Đang online: 9  |   Hôm qua: 1730  |   Lượt truy cập: 1627656
vi  en
Trang chủ > Chia sẻ > Văn bản pháp luật về Lao Động
Văn bản pháp luật về Lao Động

Cách tính thuế TNCN của người lao động trong thời gian thử việc

Thông thường, trước khi ký kết hợp đồng lao động chính thức thì người lao động (NLĐ) và doanh nghiệp sẽ thỏa thuận với nhau giao kết hợp đồng thử việc. Như chúng ta đã biết, thuế TNCN với NLĐ ký kết hợp đồng lao động có thời hạn từ 03 tháng trở lên thì khấu trừ theo Biểu thuế lũy tiến từng phần. Vậy với hợp đồng thử việc thường có thời hạn từ 02 tháng trở xuống thì thực hiện khấu trừ, quyết toán thuế TNCN như thế nào? Mời Quý vị tham khảo chi tiết tại bài viết sau đây.

 

1. Hợp đồng thử việc là gì?

Doanh nghiệp có thể thoả thuận với NLĐ về việc làm thử, quyền, nghĩa vụ của hai bên trong thời gian thử việc. Nếu có thoả thuận về việc làm thử thì các bên phải giao kết hợp đồng thử việc.

a. Về thời gian thử việc:

- Không quá 60 ngày đối với vị trí công việc yêu cầu trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên.

- Không quá 30 ngày đối với vị trí công việc yêu cầu trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.

- Không quá 06 ngày làm việc đối với các công việc khác.

b. Về tiền lương thử việc:

Tiền lương do hai bên thoả thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó (Mức lương theo công việc hoặc chức danh là mức lương trong thang lương, bảng lương của doanh nghiệp).

Lưu ý:

- Mỗi vị trí công việc chỉ được thử việc một lần. NLĐ làm việc theo hợp đồng lao động mùa vụ thì không phải thử việc.

- Trong thời hạn 03 ngày trước khi kết thúc thời gian thử việc, doanh nghiệp phải thông báo kết quả thử việc cho NLĐ. Nếu kết quả đạt yêu cầu thì doanh nghiệp phải giao kết hợp đồng lao động với NLĐ.

Mời Quý vị tham khảo chi tiết tại công việc: Giao kết hợp đồng thử việc.

2. Khấu trừ thuế TNCN cho thu nhập phát sinh trong thời gian thử việc

Theo quy định tại Điểm b, Điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

 

“ Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế

1. Khấu trừ thuế

b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công

b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.

i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.[…]”

 

Theo đó, đối với NLĐ ký kết hợp đồng thử việc/hợp đồng lao động có thời hạn tương ứng với thời gian thử việc mà có tổng mức thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Trường hợp, NLĐ ký hợp đồng thử việc và chỉ có duy nhất 1 nguồn thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ 10% nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của NLĐ sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì NLĐ có thể làm Bản cam kết (mẫu số 02/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC) gửi doanh nghiệp để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% khi chi trả thu nhập cho NLĐ.

NLĐ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam kết của mình và phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.

Mời Quý thành viên tham khảo chi tiết tại công việc:

- Trường hợp khấu trừ 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân;

- Trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của doanh nghiệp.

3. Quyết toán thuế TNCN cho thu nhập phát sinh trong thời gian thử việc

Kết thúc năm tính thuế, doanh nghiệp trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế và nộp cho cơ quan thuế. Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính, doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế TNCN dù phát sinh hay không phát sinh khấu trừ thuế trong năm và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền.

Tham khảo Công văn 54155/CT-TTHT năm 2018, trong trường hợp công ty ký kết hợp đồng thử việc với NLĐ thì:

- Trường hợp sau khi kết thúc hợp đồng thử việc trên, doanh nghiệp ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên với NLĐ thì doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần trước khi chi trả cho NLĐ tính cả thời gian thử việc.

- Trường hợp sau khi kết thúc hợp đồng thử việc, doanh nghiệp không ký hợp đồng lao động với NLĐ thì doanh nghiệp phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% đối với khoản thu nhập của NLĐ trong thời gian thử việc từ 02 triệu trở lên trước khi chi trả.

Như vậy, phụ thuộc vào NLĐ có thực hiện cam kết trong thời gian thử việc hay không thì doanh nghiệp, người nộp thuế xác định số thuế TNCN phải nộp để thực hiện khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo.

Nguồn: Thuvienphapluat.vn

 

Tìm Hiểu thêm về 

 

Dịch Vụ Hợp Thức Hóa Lao Động 

 

 

 

Hệ thống đang xử lý. Vui lòng đợi!