028. 3505 4224[TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Đăng ký Trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã quy định tại các Phụ lục II và III của Công ước CITES
67. Thủ tục Đăng ký Trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã quy định tại các Phụ lục II và III của Công ước CITES
|
|
|||||||
|
- |
Trình tự thực hiện: |
Bước 1: Cơ sở trại gây nuôi và trồng cấy nhân tạo có công văn đề nghị và hồ sơ đăng ký theo nôi dung quy định tại Phụ biểu II- 4C đối với động vật; phụ biểu II- 3C đối với thực vật gửi Chi cục Kiểm lâm. Địa chỉ liên hệ: số 812 Đại lộ BD, phường Hiệp Thành, thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Số điện thoại: 06503. 822445; Bước 2: Công văn và thủ tục hồ sơ đăng ký trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng , cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã quy định tại các phụ lục II và III của Công ước CITES nộp tại nơi tiếp nhận tại phòng Hành chính tổng hợp và Xây dựng lực lượng thuộc Chi cục Kiểm lâm: - Trường hợp hồ sơ đăng ký chưa đầy đủ sẽ được hướng dẫn bổ sung; - Trường hợp hồ sơ đăng ký đầy đủ sẽ được viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả; - Trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ phải thông báo lý do cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký biết . Bước 3: Chủ nuôi đến ngày hẹn xuất trình phiếu hẹn tại phòng Hành chính tổng hợp và Xây dựng lực lượng thuộc Chi cục Kiểm lâm nhận lại hồ sơ và kết quả cấp giấy chứng nhận đăng ký.. |
|||||
|
- |
Cách thức thực hiện: |
Gửi trực tiếp Chi cục Kiểm lâm |
|||||
|
- |
Thành phần, số lượng hồ sơ: |
|
|||||
|
|
+ Thành phần hồ sơ |
- Trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng các loài động vật hoang dã: (theo hướng dẫn mẫu biểu II- 4C: - Công văn đề nghị của trại nuôi sinh sản kèm hồ sơ với những thông tin sau đây: - Thông tin chi tiết số lượng và tuổi của con đực, cái trong đàn giống sinh sản - Tài liệu chứng minh các con giống đó được đánh bắt hợp pháp theo quy định hiện hành hoặc nếu nhập khẩu phải chứng minh việc nhập khẩu phải phù hợp với Công ước CITES quốc tế và luật pháp quốc gia. - Thông tin về tỷ lệ chết trung bình hàng năm của động vật nuôi và lý do - Sản lượng hàng năm trước đây, hiện tại và dự kiến trong các năm tới - Bản đánh giá nhu cầu và nguồn cung cấp mẫu vật để tăng cường nguồn giống sinh sản nhằm phát triển nguồn gen - Loại sản phẩm xuất khẩu (động vật sống, da, xương, các bộ phận dẫ xuất khác…) - Điều kiện về năng lực sản xuất trại nuôi( thú y, vệ sinh môi trường, thức ăn, công nghệ nuôi, thông tin..) - Cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài thực vật hoang dã (theo hướng dẫn mẫu Phụ biểu II-3C) - Công văn đề nghị của cơ sở trồng cấy nhân tạo gửi kèm hồ sơ những thông tin sau đây: - + Loài đăng ký trồng cấy nhân tạo (tên khoa học và tên thông thường) - + Tài liệu chứng minh số lượng nguồn giống khai thác hợp pháp từ tự nhiên - + Dự án, phương án về điều kiện hạ tầng và phương thức trồng cấy - + Sản lượng hàng năm trước đây, hiện tại và dự kiến trong các năm tới |
|||||
|
|
+ Số lượng hồ sơ: |
01 bộ |
|||||
|
- |
Thời hạn giải quyết: |
15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. |
|||||
|
- |
Đối tượng thực hiện TTHC: |
Tổ chức và cá nhân |
|||||
|
- |
Cơ quan thực hiện TTHC: |
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chi cục Kiểm lâm - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Bảo tồn thiên nhiên trực thuộc Chi cục Kiểm lâm - Cơ quan phối hợp (nếu có): UBND địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan |
|||||
|
- |
Kết quả thực hiện TTHC: |
Giấy chứng nhận |
|||||
|
- |
Lệ phí (nếu có): |
- Không có. |
|||||
|
- |
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): |
- Hồ sơ đăng ký trại nuôi sinh sản động vật hoang dã quy định tại Phụ lụcII, III Công ước CITES và Nhóm II theo quy định của Pháp luật Việt Nam. - Hồ sơ đăng ký cơ sở trồng cấy nhân tạo thực vật hoang dã quy định tại Phụ lục II, III Công ước CITES và Nhóm II theo quy định của Pháp luật Việt Nam. |
|||||
|
- |
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): |
§ Chuồng, trại được xây dựng phù hợp với đặc tính của loài nuôi và năng lực sản xuất của trại nuôi. § Đăng ký trại nuôi sinh sản những loài động vật đã được cơ quan khoa học CITES Việt Nam xác nhận bằng văn bản là có khả năng sinh sản liên tiếp qua nhiều thế hệ trong môi trường có kiểm soát. § Đăng ký trại nuôi sinh trưởng những loài động vật đã được cơ quan khoa học CITES Việt Nam xác nhận bằng văn bản là việc nuôi sinh trưởng không ảnh hưởng tới việc bảo tồn loài đó trong tự nhiên. § Bảo đảm các điều kiện an toàn cho người và vệ sinh môi trường theo quy định của Nhà nước. § Có người đủ chuyên môn đáp ứng yêu cầu quản lý, kỹ thuật nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, chăm sóc loài vật nuôi và ngăn ngừa dịch bệnh. § Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khai thác con non, trứng từ tự nhiên để nuôi sinh trưởng, ấp nở nhằm mục đích thương mại phải được cơ quan Kiểm lâm tỉnh cho phép. |
|||||
|
- |
Căn cứ pháp lý của TTHC: |
- Nghị định số 82/2006/NĐ-CP ngày 10/8/ 2006 của Chính phủ về quản lý xuất nhập khẩu, tái xuất khảu, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm.. - Nghị định số 32/2006/ NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ Về quản lý động vật, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm. - Quyết định số 74/2008/ QĐ-BNN ngày 20/6/2008 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc ban hành Danh mục các loài đông vật, thực vật hoang dã quy định trong các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài đông vật, thực vật hoang dã nguy cấp - Chỉ thị số 1284/CT-BNN-KL ngày 11/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về tăng cường công tác quản lý các cơ sở gây nuôi và trồng cấy nhân tạo động vật và thực vật hoang dã. - Chỉ thị Số 01/2007/CT-UBND ngày 9/01/2007 của UBND tỉnh Bình Dương về tăng cường công tác quản lý, bảo vệ động vật hoang dã - Công văn số 3270/BNN-KL ngày 06/12/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về tăng cường công tác quản lý các cơ sở gây nuôi và trồng cấy nhân tạo động vật và thực vật hoang dã - Công văn số 142/UBND-SX ngày 11/1/ 2007 của UBND tỉnh BD về việc tăng cường quản lý các cơ sở gây nuôi và trồng cấy nhân tạo động vật và thực vật hoang dã.
|
|||||
|
|
|||||||
|
Các Dịch vụ của Nhân KiệtDịch vụ cho thuê lại lao động phổ thôngDịch vụ cung ứng lao động thuê ngoàiDịch Vụ Cho Thuê Lại Lao Động Thời VụDịch Vụ Cho Thuê Lao Động Tạm ThờiPhương pháp lựa chọn nhà thầu cung ứng dịch vụ lao động thuê ngoài.Dịch Vụ Gia Công Sản Xuất vụDịch Vụ Đóng Gói Bao Bì Sản PhẩmDịch vụ ủy thác tính lươngDịch Vụ Bốc Xếp Hàng Hóa Thủ Công| Cung Ứng Nhân Lực Nhân KiệtDịch vụ thực hiện nhận thầu phụ, thầu khoánDịch vụ tuyển dụng lao động phổ thôngDịch vụ tuyển dụng head hunterDịch vụ tư vấn lao động
|
|||||||
Related News
- ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHUNG CỦA THÀNH PHỐ THUẬN AN ĐẾN NĂM 2040
- THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC PHẠM VI SỞ XÂY DỰNG TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Quy Định Việc Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Môi Giới Bất Động Sản; hướng dẫn Hành Nghề Môi Giới Bất Động Sản,
- THỦ TỤC CẤP CHỨNG CHỈ MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN, CHỨNG CHỈ ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN
- Công văn 173/TTg-KTN về điều chỉnh quy hoạch phát triển các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương đến năm 2020
- [TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Thông báo đóng cửa rừng khai thác gỗ
- [TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp chính
- [TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Hủy bỏ chứng chỉ công nhận nguồn giống (5 loại: cây trội, lâm phần tuyển chọn, rừng giống chuyển hóa, rừng giống trồng, vườn cây đầu dòng)
- [TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác gỗ trong rừng phòng hộ là rừng khoanh nuôi do nhà nước đầu tư vốn của các tổ chức
- [TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ và cấp phép khai thác gỗ trong rừng phòng hộ là rừng khoanh nuôi do chủ rừng tự đầu tư của tổ chức (mục đích thương mại)


















