028. 3505 42247. Thủ tục Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất các công trình có lưu lượng khai thác không vượt quá 20 m3/ngày đêm (trường hợp chưa có giếng khai thác):
7. Thủ tục Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất các công trình có lưu lượng khai thác không vượt quá 20 m3/ngày đêm (trường hợp chưa có giếng khai thác):
- Trình tự thực hiện:
* Bước 1: - Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo qui định.
* Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận – huyện (trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần).
Công chức tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của các giấy tờ trong hồ sơ:
• Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ viết biên nhận trao cho người nộp hồ sơ.
• Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chưa đầy đủ, không hợp lệ, công chức tiếp nhận thông báo bằng văn bản yêu cầu người nộp hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
* Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận – huyện (trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần)
- Cách thức thực hiện : Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác nước dưới đất (bản chính).
+ Thuyết minh mục đích khai thác, sơ đồ vị trí công trình (bản chính).
+ Bản vẽ sơ đồ vị trí giếng đề nghị cấp phép khai thác theo mẫu (bản chính).
+ Quyền sử dụng đất nơi đặt công trình khai thác hoặc văn bản thỏa thuận cho phép sử dụng đất có xác nhận của UBND địa phương (bản sao).
* Số lượng hồ sơ: 02 bộ
- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp đã có giếng khai thác; Trường hợp chưa có giếng khai thác thì thời hạn cấp phép ra văn bản cho phép thi công giếng khai thác là mười (10) ngày làm việc.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
* Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân quận
* Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không có
* Cơ quan trực tiếp thực hiện: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, Phòng Tài nguyên & Môi trường quận
* Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân phường nơi tổ chức, cá nhân tọa lạc
- Kết quả thủ tục hành chính: Giấy phép
- Lệ phí (nếu có): Lệ phí cấp phép khai thác sử dụng nước dưới đất; Mức thu 100.000đồng/lần cấp phép
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Đơn đề nghị cấp phép khai thác nước dưới đất (Mẫu số 05/NDĐ)
+ Đề án khai thác nước dưới đất lưu lượng nhỏ hơn 20m3 / ngày (Mẫu số 06/NDĐ)
+ Hướng dẫn lập thiết kế giếng thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng nhỏ hơn 20m3/ngày đêm.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
* Luật Tài nguyên nước năm 1998
* Nghị định số 179/1999/NĐ – CP ngày 30/12/1999 của Chính phủ quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước.
* Nghị định số 149/2004/NĐ – CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước.
* Quyết định số 59/2006/QĐ – BTC ngày 25/10/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, lệ phí cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất
* Chỉ thị số 02/2004/CT – BTNMT ngày 02/06/2004 của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc tăng cường công tác quản lý tài nguyên nước dưới đất.
* Thông tư số 02/2005/TT – BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước.
* Thông tư Liên tịch số 01/2003/TTLT- BTNMT - BNV ngày 15/07/2003 của Bộ Tài nguyên và Môi Trường - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản là nhà nước về tài nguyên và môi trường ở địa phương.
* Quyết định số 17/2006/QĐ – UBND ngày 09/2/2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
* Quyết định số 96/2007/QĐ-UBND ngày 23/07/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành mức thu phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất
* Quyết định số 69/2007/QĐ-UBND ngày 03 tháng 05 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy định hạn chế cấm khai thác nước dưới đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
* Công văn số 2910/TNMT – QLTN ngày 12/04/2006 của Sở Tài Nguyên & Môi Trường về việc triển khai thực hiện Quyết định số 17/2006/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Cung ứng lao động Nhân Kiệt, Cho thuê lao động Nhân Kiệt |
|
Cung ứng lao động Nhân Kiệt, là một trong những công ty cung ứng lao động và cho thuê lại lao động tại Bình Dương, TP.HCM, Đồng Nai, Vũng Tàu và các tỉnh lân cận. Cung ứng lao động Nhân Kiệt, quy tập đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, được huấn luyện, đào tạo bài bản, chuyên nghiệp cùng với sự năng động, nhiệt tình, tinh thần phục vụ khách hàng là trên hết chắc chắn sẽ mang đến cho khách hàng sự hài lòng nhất. Đến với Cho thuê lao động Nhân Kiệt, quý khách sẽ giảm được áp lực tuyển dụng, linh hoạt trong việc sử dụng nguồn lực nhân sự, không phải lo lắng trong việc biến động nhân sự trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Khẩu Hiệu: Đặt lợi ích khách hàng lên trên hết. |
Related News
- 5. Thủ tục Phương thức mua, bán căn hộ chung cư
- 3. Thủ tục Thẩm định giá vật liệu xây dựng đến chân công trình đối với dự án đầu tư
- 2. Thủ tục Thẩm định giá mua sắm tài sản
- 1. Thủ tục Thẩm định giá mua sắm tài sản công (bao gồm cả tài sản từ 100 triệu)
- 20. Thủ tục Thẩm định mua sắm, sửa chữa tài sản công.
- 19. Thủ tục Định giá, bán đấu giá tài sản, hàng hóa bị tịch thu sung công quỹ Nhà nước.(tài sản có giá trị trên 10 triệu đồng).
- 18. Thủ tục Đinh giá, bán đấu giá tài sản, hàng hóa bị tịch thu sung công quỹ nhà nước (tài sản có giá trị dưới 10 triệu đồng).
- 18. Thủ tục Đinh giá, bán đấu giá tài sản, hàng hóa bị tịch thu sung công quỹ nhà nước (tài sản có giá trị dưới 10 triệu đồng).
- 17. Thủ tục Bán đấu giá tài sản thanh lý, tịch thu sung công quỹ nhà nước.
- 16. Thủ tục Xử lý tài sản tịch thu sung công quỹ nhà nước.


















