Online: 19  |   Yesterday: 1904  |   Total: 1791527
vi  en
Home > Chia sẻ > Thủ Tục Hành Chính Cấp Tỉnh
Thủ Tục Hành Chính Cấp Tỉnh

[TTHC - Sở Tư Pháp] Nhập quốc tịch Việt Nam

5. Nhập quốc tịch Việt Nam

-

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người có yêu cầu nhập quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả Sở Tư pháp - Trung tâm Hành chính tập trung tỉnh Bình Dương. Nếu hồ sơ đầy đủ, cán bộ tiếp nhận và viết phiếu biên nhận cho người nộp hồ sơ.

Bước 2: Khi có kết quả  nhập quốc tịch của Chủ tịch nước, cán bộ hộ tịch thông báo cho người có yêu cầu và người có yêu cầu đến tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả Sở Tư pháp - Trung tâm Hành chính tập trung tỉnh Bình Dương để nhận quyết định nhập quốc tịch Việt Nam. Trong trường hợp từ chối, có văn bản trả lời lý do từ chối.

-

Cách thức thực hiện:

Thực hiện trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính

-

Thành phần, số lượng hồ sơ:

 

 

+ Thành phần hồ sơ:

1. Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam (theo mẫu quy định);

2. Bản sao giấy khai sinh(sao y từ bản chính có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc); Bản sao (có chứng thực hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu) hộ chiếu  hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế (những giấy tờ có giá trị chứng minh quốc tịch nước ngoài);

3. Bản khai lý lịch theo mẫu quy định;

4. Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

5. Giấy chứng nhận trình độ tiếng Việt như: bản sao (có chứng thực hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu) bằng tốt nghiệp sau đại học, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc trung học cơ sở của Việt Nam; bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ chứng nhận trình độ tiếng Việt do cơ sở đào tạo tiếng Việt của Việt Nam cấp (trừ trường hợp được miễn);

6. Bản sao (có chứng thực hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu) Thẻ thường trú;

7. Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam của người xin nhập quốc tịch Việt Nam gồm một trong các giấy tờ sau: giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản; giấy xác nhận mức lương hoặc thu nhập do cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc cấp; giấy xác nhận của cơ quan thuế về thu nhập chịu thuế; giấy tờ chứng minh được sự bảo lãnh của tổ chức, cá nhân tại Việt Nam; giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi thường trú của người xin nhập quốc tịch Việt Nam về khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam của người đó.(trừ trường hợp được miễn).;

8. Bản sao Giấy khai sinh của người con chưa thành niên cùng nhập quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ hoặc giấy tờ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con. Trường hợp chỉ có cha hoặc mẹ nhập quốc tịch Việt Nam mà con chưa thành niên sinh sống cùng người đó cũng xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ thì còn phải nộp văn bản thỏa thuận của cha mẹ về việc nhập quốc tịch Việt Nam cho con (nếu có);

9. Trường hợp nhập quốc tịch Việt Nam cho con chưa thành niên có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người nước ngoài thì phải nộp văn bản thỏa thuận của cha mẹ về việc nhập quốc tịch Việt Nam cho con.

10. Đối với những người được miễn một số điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam thì  phải nộp một số giấy tờ sau:

 -Người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam phải nộp bản sao (có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc) Giấy chứng nhận kết hôn chứng minh quan hệ hôn nhân;

- Người là cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam phải nộp bản sao (bao sao y từ bản chính có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc) Giấy khai sinh hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con;

- Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam phải nộp bản sao (có chứng thực hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu) Huân chương, Huy chương, giấy chứng nhận danh hiệu cao quý khác hoặc giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam;

- Người mà việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải nộp giấy chứng nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, được cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận về việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ sẽ đóng góp cho sự phát triển của một trong các lĩnh vực khoa học, kinh tế, văn hóa, xã hội, nghệ thuật, thể thao.

 

+ Số lượng hồ sơ:

03 (bộ)

-

Thời hạn giải quyết:

Đối với trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải thôi quốc tịch nước ngoài, thì thời hạn giải quyết là 115 ngày làm việc kể từ  nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối với trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài; người xin nhập quốc tịch Việt Nam là người không quốc tịch thì thời hạn giải quyết là 105 ngày làm việc kể từ  nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

-

Đối tượng thực hiện TTHC:

Cá nhân                               

-

Cơ quan thực hiện TTHC:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch nước

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp

+ Cơ quan phối hợp (nếu có): Công an tỉnh

-

Kết quả thực hiện TTHC:

Quyết định hành chính  

-

Lệ phí (nếu có):

Lệ phí nhập quốc tịch Việt Nam

Mức thu: 3.000.000 đồng/1 trường hợp

-

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):

- Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam (mẫu TP/QT-2010-ĐXNQT.1)

Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam theo điều 22 Luật Quốc tịch (Mẫu TP/QT-2010- ĐXNQT.2)

- Bản khai lý lịch (mẫu TP/QT-2010-TKLL)

-

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có):

Công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;

2. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;

3. Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam

4. Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam (thời gian thường trú được tính từ ngày người đó được cấp thẻ thường trú);

5. Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

6. Người nhập quốc tịch Việt Nam thì  phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻcủa công dân Việt Nam; Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,trong trường hợp đặc biệt,nếuđược Chủ tịch nước cho phép.

7. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên gọi Việt Nam. Tên gọi này do người xin nhập quốc tịch Việt Nam lựa chọn.

8. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam không được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

9. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải có các điều kiện về  biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam; đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam; có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

- Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻcủa công dân Việt Nam;

- Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

- Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

-

Căn cứ pháp lý của TTHC:

+Luật Quốc tịch Việt Nam thông qua ngày 13/11/2008, có hiệu lực ngày 01/7/2009

+ Nghị định: 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quốc tịch Việt Nam có hiệu lực kể từ ngày 10/11/2009.

+ Thông tư số: 08/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc hường dẫn mẫu giấy tờ về quốc tịch và mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch có hiệu lực kể từ ngày 10/5/2010

+ Thông tư liên tịch số: 146/2009/TT-BTC ngày 20/7/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí giải quyết các việc liên quan đến quốc tịch, có hiệu lực ngày 03/9/2009.

+Thông tư số: 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 01/3/2010 hướng dẫn thi hành Nghị định: 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quốc tịch Việt Nam có hiệu lực kể từ ngày 15/4/2010.


 

 

 

Ảnh 4 x 6

(Chụp chưa

quá 6 tháng)

 

 

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Mẫu TP/QT-2010- ĐXNQT.1

ĐƠN XIN NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM

 

 

           Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

 

                      

Họ và tên (1):................................................................................................................................

Giới tính:         Nam:                              Nữ: 

Ngày, tháng, năm sinh:..................................................................................................................

Nơi sinh (2): ..................................................................................................................................

Nơi đăng ký khai sinh (3): ............................................................................................................

Quốc tịch hiện nay (4):..................................................................................................................

Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế (5): .................................................. Số:...................................

Cấp ngày, tháng, năm:........................................., Cơ quan cấp: ..................................................

........................................................................................................................................................

Ngày, tháng, năm nhập cảnh vào Việt Nam (nếu có):………………….......................................

Địa chỉ cư trú trước khi nhập cảnh vào Việt Nam (nếu có):……………………..........................

.......................................................................................................................................................

Địa chỉ thường trú tại Việt Nam: .................................................................................................

...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Thẻ thường trú số: ...................................,  cấp ngày, tháng, năm:................................................ Cơ quan cấp:..................................................................................................................................

.............................................................................., cấp lần thứ:....................................................

Nghề nghiệp:..................................................................................................................................

Nơi làm việc:..................................................................................................................................

................................................................................................................................................:......

Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi tự nguyện làm Đơn này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép tôi được nhập quốc tịch Việt Nam.

 

Mục đích xin nhập quốc tịch Việt Nam:

........................................................................................................................................................

................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Việc xin nhập quốc tịch Việt Nam của tôi thuộc diện được miễn một số điều kiện (6): …………........................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

………........................................................................................................................................

  

Tôi xin lấy tên gọi Việt Nam là : ......................................................................................

 

           

Nếu được nhập quốc tịch Việt Nam, tôi xin thề trung thành với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam theo quy định của Hiến pháp và pháp luật Việt Nam.

 

Tôi cũng xin nhập quốc tịch Việt Nam cho con chưa thành niên sinh sống cùng tôi có tên dưới đây (nếu có):

         

STT

Họ và tên

Giới tính

Ngày, tháng, năm sinh

Nơi sinh

Nơi đăng ký khai sinh

Tên gọi

Việt Nam

 

 

 

 

 

 

 

 

 

           

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

         

Về quốc tịch hiện nay (7):

Tôi xin cam kết sẽ làm thủ tục thôi quốc tịch hiện nay của mình và của con chưa thành niên nêu trên (nếu có):

 

 

 
Tôi tự xét thấy mình và con chưa thành niên nêu trên (nếu có) thuộc trường hợp đặc biệt:       

 

 

Tôi xin đề nghị Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xem xét, cho phép được nhập quốc tịch Việt Nam mà vẫn giữ quốc tịch hiện nay. Tôi xin cam kết việc giữ quốc tịch hiện nay không làm cản trở đến việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Lý do xin giữ quốc tịch hiện nay: 

…………………………………………………………….

………………………………………………………….….

……………………………………………………….…….

………………………………………………………………

 

 

Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình.

 

Giấy tờ kèm theo:                                                                .............., ngày.. ... tháng ....... năm............

-   .                  ..........................                                                               Người làm đơn

-   .                  ..........................                                                            (Ký và ghi rõ họ tên)

-   .                  .......................

 

                                                              

 

 

 

 

 

Chú thích:

(1)   Viết chữ in hoa theo Hộ chiếu/giấy tờ hợp lệ thay thế;

(2)   Ghi  địa danh hành chính hoặc tên cơ sở y tế;

(3)   Ghi  tên cơ quan đăng ký khai sinh;

(4)   Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch;

(5)   Ghi rõ loại giấy tờ gì;

(6)     Nêu rõ trường hợp được miễn theo quy định nào của Luật Quốc tịch Việt Nam;

(7)     Đánh dấu ‘X” vào 1 trong 2 lựa chọn.

 


 

 

Ảnh 4 x 6

(Chụp chưa

quá 6 tháng)

 

 

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

     Mẫu TP/QT-2010- ĐXNQT.2

ĐƠN XIN NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM

(Dùng cho người xin nhập quốc tịch theo quy định

của Điều 22 Luật Quốc tịch Việt Nam)

 

           Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

 

       

Họ và tên (1):................................................................................................................................

Giới tính:         Nam:                              Nữ: 

Ngày, tháng, năm sinh:..................................................................................................................

Nơi sinh (2): ....................................................................................................................

 

Hệ thống đang xử lý. Vui lòng đợi!