Online: 9  |   Yesterday: 1904  |   Total: 1791527
vi  en
Home > Chia sẻ > Thủ Tục Hành Chính Cấp Tỉnh
Thủ Tục Hành Chính Cấp Tỉnh

[TTHC - Sở Tư Pháp] Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài.

20. Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài.

-

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hồ sơ đăng ký kết hôn do một trong hai bên kết hôn nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả Sở Tư pháp - Trung tâm Hành chính tập trung tỉnh Bình Dương. Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận viết phiếu tiếp nhận hồ sơ, ghi rõ ngày phỏng vấn và ngày trả kết quả.

Bước 2: Đến ngày hẹn nhận kết quả, các bên đăng ký kết hôn đến Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả Sở Tư pháp để ký tên vào Giấy chứng nhận kết hôn, sổ đăng ký kết hôn và nhận Giấy chứng nhận kết hôn. Trong trường hợp từ chối, UBND tỉnh có văn bản trả lời lý do từ chối.

-

Cách thức thực hiện:

Tại Sở Tư pháp.

-

Thành phần, số lượng hồ sơ:

 

 

+ Thành phần hồ sơ:

Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập thành 01 bộ, bao gồm các loại giấy tờ sau đây:

1. Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định);

2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc Tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng;

Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

3. Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

4. Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân, như Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như Giấy thông hành hoặc Thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);

5. Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau).

*Ngoài giấy tờ quy định trên, tùy từng trường hợp, bên nam, bên nữ phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây:

a) Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến bảo vệ bí mật Nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó;

b) Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận về việc đã ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;

c) Đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì còn phải có giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

d) Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam thì phải có giấy do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật của nước đó;

đ) Đối với người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.

*Lưu ý

- Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng lập, cấp hoặc xác nhận để sử dụng giải quyết các việc hôn nhân và gia đình theo quy định tại Chương IV của Nghị định 24/2013/NĐ-CP được miễn hợp pháp hóa lãnh sự.

- Giấy tờ quy định trên bằng tiếng nước ngoài phải được địch ra tiếng Việt; bản dịch phải được chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật.

Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng lập, cấp hoặc xác nhận để sử dụng giải quyết các việc hôn nhân và gia đình quy định tại Chương IV của Nghị định 24/2013/NĐ-CP chỉ cần dịch ra tiếng Việt, có cam kết của người dịch về việc dịch đúng nội dung, không cần chứng thực chữ ký người dịch.

- Bản sao giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu giải quyết các việc hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, hồ sơ đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài theo quy định tại Nghị định này phải được chứng thực hợp lệ; trường hợp bản sao giấy tờ không có chứng thực thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu.

 

+ Số lượng hồ sơ:

01 bộ

-

Thời hạn giải quyết:

Không quá 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn kéo dài thêm không quá 10 ngày làm việc.

-

Đối tượng thực hiện TTHC:

Cá nhân                               

-

Cơ quan thực hiện TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND tỉnh

 b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

 c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp

 d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Công an tỉnh

-

Kết quả thực hiện TTHC:

Giấy chứng nhận kết hôn

-

Lệ phí (nếu có):

1.000.000đ/1 trường hợp

-

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):

Tờ khai đăng ký kết hôn ( Mãu TP/HT-2013-TKĐKKH)

-

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có):

-Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên.

-Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở.

-Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp:

+Người đang có vợ hoặc có chồng;

+Người mất năng lực hành vi dân sự;

+Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

+Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

+Giữa những người cùng giới tính.

- Bên kết hôn là công dân nước ngoài phải đảm bảo đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật của nước mà người đó là công dân hoặc thường trú đối với người không quốc tịch

-

Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Luật Hôn nhân và Gia đình thông qua ngày 09/6/2000, có hiệu lực ngày 01/01/2001.

+ Nghị định 24/2013/NĐ-CP ngày 28/3/2013 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài có hiệu lực kể từ ngày 15/5/2013

+ Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20 tháng 5 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP

+ Thông tư số 08a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/5/2010.

+Nghị quyết số 19/2008/NQ-HĐND7 ngày 22/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

+ Quyết định số 39/2008/QĐ-UBND ngày 15/08/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành mức thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Dương, có hiệu lực ngày 25/8/2008.


 



 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

 

2

 

 

 

1

 
                                                       Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

                                                           

                                               

                                                     TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KẾT HÔN

 

Kính gửi:................................................................................................

 

 

 


Người khai

Bên nam

Bên nữ

Họ và tên

 

 

Ngày, tháng, năm sinh

 

 

Dân tộc

 

 

Quốc tịch

 

 

Nơi thường trú/tạm trú

 

 

Số Giấy CMND/Hộ chiếu/ Giấy tờ hợp lệ thay thế

 

 

Nghề nghiệp

 

 

Kết hôn lần thứ mấy

 

 

                

               Chúng tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, việc kết hôn của chúng tôi không vi phạm quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

               Đề nghị ......................................................................................................................................... đăng ký.

                                          ...........................………., ngày ..........…tháng ............ năm............…

 

Xác nhận về tình trạng hôn nhân của

cơ quan có thẩm quyền

..................................................................

..................................................................

..................................................................

..................................................................

..................................................................

..................................................................

 

 

 

 

 

 

Bên nam

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

....................................

Bên nữ

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

....................................

 

            Xác nhận này có giá trị trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày xác nhận.

          Ngày……....tháng……....năm……....

    NGƯỜI KÝ GIẤY XÁC NHẬN

      (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

 

 

                          ....................................

 Chú thích:

(1), (2) Trường hợp làm thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, thì phải dán ảnh của hai bên nam, nữ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cung ứng lao động Nhân Kiệt, Cho thuê lao động Nhân Kiệt

Cung ứng lao động Nhân Kiệt, là một trong những công ty cung ứng lao động và cho thuê lại lao động tại Bình Dương, TP.HCM, Đồng Nai, Vũng Tàu và các tỉnh lân cận.

Cung ứng lao động Nhân Kiệt, quy tập đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, được huấn luyện, đào tạo bài bản, chuyên nghiệp cùng với sự năng động, nhiệt tình, tinh thần phục vụ khách hàng là trên hết chắc chắn sẽ mang đến cho khách hàng sự hài lòng nhất.

Đến với Cho thuê lao động Nhân Kiệt, quý khách sẽ giảm được áp lực tuyển dụng, linh hoạt trong việc sử dụng nguồn lực nhân sự, không phải lo lắng trong việc biến động nhân sự trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Khẩu Hiệu: Đặt lợi ích khách hàng lên trên hết.

 

Các Dịch vụ của Nhân Kiệt

Dịch vụ cho thuê lại lao động phổ thông

Dịch vụ cung ứng lao động thuê ngoài

Dịch Vụ Cho Thuê Lại Lao Động Thời Vụ

Dịch Vụ Cho Thuê Lao Động Tạm Thời

Phương pháp lựa chọn nhà thầu cung ứng dịch vụ lao động thuê ngoài.

Dịch Vụ Gia Công Sản Xuất vụ

Dịch Vụ Đóng Gói Bao Bì Sản Phẩm

Dịch vụ ủy thác tính lương

Dịch Vụ Bốc Xếp Hàng Hóa Thủ Công| Cung Ứng Nhân Lực Nhân Kiệt

Dịch vụ thực hiện nhận thầu phụ, thầu khoán

Dịch vụ tuyển dụng lao động phổ thông

Dịch vụ tuyển dụng head hunter

Dịch vụ tư vấn lao động

 

 

 

 

Hệ thống đang xử lý. Vui lòng đợi!