Online: 10  |   Yesterday: 1905  |   Total: 1791615
vi  en
Home > Chia sẻ > Thủ Tục Hành Chính Cấp Tỉnh
Thủ Tục Hành Chính Cấp Tỉnh

[TTHC - Sở Tư Pháp]. Công chứng việc huỷ bỏ hợp đồng giao dịch

2. Công chứng việc huỷ bỏ hợp đồng giao dịch

 

-

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người có yêu cầu công chứng nộp hồ sơ yêu cầu công chứnghủy bỏ Hợp đồng giao dịch cho công chứng viên tại:

 + Phòng Công Chứng số 01, địa chỉ: 469 Đại lộ Bình Dương, phường Phú Cường, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

 + Phòng Công chứng số 02, địa chỉ: tại 30/7 đường ĐT 743C khu phố Đồng An, phường Bình Hòa, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương

Bước 2:

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, phù hợp với qui định của pháp luật sẽ được công chứng viên tiếp nhận. Người yêu cầu công chứng cung cấp thông tin, nội dung thỏa thuận giao dịch để làm cơ sở soạn thảo hợp đồng, văn bản (nếu có yêu cầu Phòng công chứng soạn thảo hợp đồng, văn bản) nhưng phải đảm bảo các qui định của pháp luật. Nếu người yêu cầu công chứng không yêu cầu Phòng công chứng soạn thảo hợp đồng, văn bản thì có thể tự soạn thảo theo quy định của pháp luật.                                                                          

-  Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không phù hợp với qui định của pháp luật thì Công chứng viên từ chối.

-  Trường hợp hồ sơ phức tạp, công chứng viên sẽ tiếp nhận để giải quyết hoặc trả lời. Công chứng viên thực hiện xác minh trong trường hợp người yêu cầu có yêu cầu.

Bước 3:

-   Người yêu cầu công chứng đọc, kiểm tra lại nội dung hợp đồng, văn bản và ký tên (điểm chỉ) vào hợp đồng, văn bản trước mặt công chứng viên.

Bước 4:

Công chứng viên thực hiện việc công chứng hợp đồng, văn bản. Người yêu cầu công chứng nộp tiền phí công chứng, thù lao (nếu có) và nhận hồ sơ tại bộ phận trả hồ sơ.

-

Cách thức thực hiện:

+ Thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng.

+ Việc công chứng có thể thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng.  

-

Thành phần, số lượng hồ sơ:

 

 

+ Thành phần hồ sơ:

1. Phiếu yêu cầu công chứng (tại trụ sở) và phiếu yêu cầu công chứng ngoài trụ sở (nếu có).

2. Giấy tờ tuỳ thân của các bên đối với cá nhân; hồ sơ pháp lý đối với tổ chức:

* Đối với cá nhân:

oChứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (phù hợp với thông tin trên giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản)  

oHộ khẩu

* Đối với tổ chức:

oGiấy tờ tùy thân của người đại diện cho tổ chức (giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu)

oGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy phép đầu tư.

oTùy theo loại hình doanh nghiệp và thẩm quyền mà các tổ chức phải cung cấp hồ sơ như: Điều lệ Công ty, Văn bản chấp thuận của chủ sở hữu, Biên bản họp hội đồng thành viên, Biên bản họp hội đồng quản trị, Nghị quyết hội đồng quản trị, Biên bản họp hội đồng cổ đông, Biên bản họp Đại hội thành viên, Nghị quyết đại hội cổ đông, Biên bản họp Đại hội xã viên, Văn bản ủy quyền, Văn bản xác nhận tiền sử dụng đất không có nguồn gốc từ Ngân sách đối với Công ty có phần sở hữu vốn góp của Nhà nước.

3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. (Trong trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thu hồi, cấp đổi lại phải cung cấp bộ hồ sơ trích lục tại cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất về việc cấp lại, cấp đổi, thu hồi quyền sử dụng đất để Công chứng viên xác minh).

4. Dự thảo hủy bỏ Hợp đồng, giao dịch do người yêu cầu công chứng soạn hoặc do công chứng viên soạn theo yêu cầu của người yêu cầu công chứng.

(Tất cả các giấy tờ nêu trên phải có bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu).

5. Và các giấy tờ xác minh, giám định (nếu có) và các giấy tờ liên quan khác quy định tại phần yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính.

6. Tất cả bản chính của hợp đồng, giao dịch đã được công chứng. (Trường hợp bị thất lạc thì phải có đơn cớ mất có xác nhận của Công an xã, phường).

 

+ Số lượng hồ sơ:

01 (bộ)

-

Thời hạn giải quyết:

+ Vụ việc đơn giản không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

+ Vụ việc phức tạp không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

-

Đối tượng thực hiện TTHC:

Cá nhân, tổ chức yêu cầu công chứng

-

Cơ quan thực hiện TTHC:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Tổ chức hành nghề công chứng

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Tổ chức hành nghề công chứng

+ Cơ quan phối hợp (nếu có ):

- UNND cấp xã;

- UBND cấp huyện;

- Sở Tài nguyên-Môi trường;

- Cơ quan Tòa án, thi hành án.

-

Kết quả thực hiện TTHC:

Hợp đồng, văn bản được chứng nhận

-

Lệ phí (nếu có):

 Phí công chứng huỷ bỏ hợp đồng, giao dịch:

 Mức thu: 20.000 đồng/trường hợp;

+ Thù lao công chứng, chi phí khác: Do tổ chức hành nghề xác định và sự thỏa thuận giữa tổ chức hành nghề công chứng và người yêu cầu công chứng thỏa thuận.

-

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):

+ Phiếu yêu cầu công chứng 

+ Phiếu yêu cầu công chứng ngoài trụ sở (nếu có)

-

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có):

+ Đảm bảo đầy đủ các thành phần của hồ sơ

+ Người tham gia trong các hợp đồng giao dịch phải có năng lực hành vi dân sự

+ Văn bản uỷ quyền (Trong trường hợp cá nhân hoặc người đại diện theo Pháp luật của tổ chức uỷ quyền cho người khác thực hiện giao kết hợp đồng).

+ Việc sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thoả thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người tham gia hợp đồng, giao dịch đó (xem lại).

* Trong trường hợp pháp luật quy định việc công chứng phải có người làm chứng hoặc trong trường hợp pháp luật không quy định việc công chứng phải có người làm chứng nhưng người yêu cầu công chứng không đọc được hoặc không nghe được hoặc không ký và không điểm chỉ được thì phải có người làm chứng.

Người làm chứng do người yêu cầu công chứng mời, nếu họ không mời được thì công chứng viên chỉ định.

Người làm chứng phải có đủ các điều kiện sau đây:

- Từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ về tài sản liên quan đến việc công chứng

*Trong trường hợp người tham gia giao dịch là người nước ngoài thì phải có người phiên dịch. Người phiên dịch do người yêu cầu công chứng đề cử.

Người phiên dịch phải có đủ các điều kiện sau đây:

- Từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ về tài sản liên quan đến việc công chứng

- Có khả năng phiên dịch cho người nước ngoài nghe hiểu nội dung hợp đồng/văn bản công chứng 

- Chứng minh nhân dân (chứng minh sĩ quan, chứng minh quân đội) hoặc hộ chiếu của người làm chứng, người phiên dịch (nếu có).

* Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc giao kết hợp đồng, giao dịch có dấu hiệu bị đe doạ, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc có sự nghi ngờ đối tượng của hợp đồng, giao dịch là không có thật thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng

-

Căn cứ pháp lý của TTHC:

1. Luật Công chứng thông qua ngày 12/12/2006, có hiệu lực ngày 01/7/2007

- Nghị định 04/2002013/NĐ-CP ngày 07/01/2008 của Chính phủ về việc qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng, có hiệu lực ngày 25/02/2013.

- Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất. 

- Thông tư số 11/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 hướng dẫn thực hiện một số nội dung về công chứng viên, tổ chức và hoạt động công chứng, quản lý Nhà nước về công chứng. 

- Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp về hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng, có hiệu lực ngày 15/3/2012.

2. Luật Nhà ở thông qua ngày 09/12/2005, có hiệu lực ngày 01/7/2006

+ Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở, có hiệu lực ngày 08/802010.

+ Thông tư 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây Dựng qui định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở, có hiệu lực ngày 08/802010.

- Công văn số 1674/BXD-QLN ngày 12/8/2013 của Bộ Xây dựng về thực hiện chính sách pháp luật về nhà ở, đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam.

3. Bộ Luật Dân sự thông qua ngày 14/6/2005, có hiệu lực ngày 01/01/2006

4. Luật Đất đai thông qua ngày 10/12/2003, có hiệu lực ngày 01/7/2004.

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật đất đai; có hiệu lực ngày 16/11/2004.

- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/4/2005 hướng dẫn thực hiện một số điều của của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.

- Nghị định 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần.

- Nghị định 42/2012/NĐ-CP thông qua ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.

- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai, có hiệu lực ngày 01/7/2007.

- Nghị định 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 19/10/2009 về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

- Luật  số 34/2009/QH12 ngày 18/6/2009Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật nhà ở số 56/2005/QH11 và Điều 121 của Luật đất đai số 13/2003/QH11;

5. Luật Hôn nhân và Gia đình thông qua ngày 22 tháng 6 năm 2000, có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2001.

- Nghị định 70/2001/NĐ-CP ngày 03/10/2001 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật hôn nhân và gia đình, có hiệu lực ngày 18/10/2001.

- Nghị quyết 35/2000/QH10 của Quốc hội ngày 9/6/2000 về việc thi hành Luật hôn nhân và gia đình.

-  Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ngày 23/12/2000 Hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000.

- Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ tư pháp ngày 03/01/2001 Hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 9/6/2000 của Quốc hội “Về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình”.

- Nghị định 158/2005/NĐ-CP ngày 27/1202005 của Chính phủ về việc đăng ký và quản lý hộ tịch, có hiệu lực ngày 01/4/2006.

-   Thông tư liên tịch số 11/2008/TTLT-BTP-BNG của Bộ tư pháp, Bộ ngoại giao ngày 31/12/2008 Hướng dẫn thực hiện quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2009.

-  Nghị định số 06/2012/NĐ-CP của Chính phủ ngày 02/02/2012 Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực.

- Công văn số 3449/BTP-HTQTCT của Bộ Tư pháp ngày 08/5/2013 về việc hướng dẫn nghiệp vụ.

6. Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH 11 thông qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực ngày 01/7/2006.

-  Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật doanh nghiệp ngày 19/6/2009, có hiệu lực từ ngày 01/8/2009.

-  Luật số 37/2013/QH13 của Quốc hội ngày 20/6/2013 Sửa đổi, bổ sung Điều 170 của Luật Doanh nghiệp, có hiệu lực ngày 01/8/2013.

7. Luật số 33/2009/QH12 về cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài của Quốc hội khóa XII.

8. Luật Hợp tác xã số: 22/QH13 ngày 20/11/2012, có hiệu lực ngày 01/7/2013.

9. Luật Kinh doanh bất động sản số 63/2006/QH11 của Quốc hội ngày 29/6/2006.

- Nghị định 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; có hiệu lực ngày 09/11/2007.

+ Thông tư liên tịch 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/06/2006 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng văn bản, có hiệu lực ngày 03/8/2006.

+ Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 09 năm 2013 của UBND tỉnh Bình Dương về việc quy định diện tích tối thiểu các loại đất được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

+ Quyết định số: 17/2013/QĐ-UBND ngày 26/6/2013 của UBND tỉnh Bình Dương về việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực hợp đồng, giao dịch cho tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

+ Công văn số 1774/STP-BTP ngày 05/11/2012 của Sở tư pháp tỉnh Bình Dương về việc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong hoạt động công chứng.

+ Công văn số 125/PTNMT-VPĐK ngày 28/02/2013 của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương về việc đề nghị chủ sử dụng đất cung cấp bản trích lục bản đồ địa chính kèm giấy chứng nhận để đối chiếu trước khi công chứng, chứng thực.

+ Công văn số 2821/UBND-KHĐT ngày 15/12/2009 của UBND huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương về việc công chứng hợp đồng chuyển nhượng tặng cho hết diện tích trong GCN quyền sử dụng đất.

+ Công văn số 2101/STNMT-CCQLĐĐ-VPĐK ngày 10/7/2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương về việc hướng dẫn thực hiện thống nhất các quy định của pháp luật về đất đai.

 


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

                                    PHIẾU YÊU CẦU CÔNG CHỨNG

                                      HỢP ĐỒNG, VĂN BẢN

 

Kính gửi: Phòng Công chứng số...... tỉnh/thành phố....................

 

Họ và tên người nộp phiếu:……. ……………............….........………….........................

Địa chỉ liên hệ: …...................…………………………............………...........................

Số điện thoại: …………..……………..............................................................................

Email: ...............................................................................................................................

Số Fax: ……...........………...............................................................................................

Yêu cầu công chứng về: ...................................................................................................

...........................................................................................................................................

Các giấy tờ nộp kèm theo Phiếu này gồm có:

1.…………………………….......………….........………....................….……...............

2................................................................................................................……..................

3.…………....…………………………................………....................…….….................

4............................................................................................................................................

5............................................................................................................................................

6...........................................................................................................................................

7...........................................................................................................................................

8...........................................................................................................................................

9...........................................................................................................................................

10.........................................................................................................................................

Thời gian nhận phiếu ......... giờ, ngày......./......./.........                                                    

           

NGƯ­­ỜI NHẬN PHIẾU

(Ký và ghi rõ họ tên)

NGƯỜI NỘP PHIẾU

(Ký và ghi rõ họ tên)

         CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                  Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                     -------------------------

             PHIẾU YÊU CẦU CÔNG CHỨNG NGOÀI TRỤ SỞ

Kính gửi: Phòng Công Chứng … Tỉnh Bình Dương.

Họ và tên người yêu cầu :..............................................................................................................

 

Hệ thống đang xử lý. Vui lòng đợi!