Online: 6  |   Yesterday: 1905  |   Total: 1791615
vi  en
Home > Chia sẻ > Thủ Tục Hành Chính Cấp Tỉnh
Thủ Tục Hành Chính Cấp Tỉnh

[TTHC - Sở Tư Pháp. Công chứng hợp đồng thuê nhà

6. Công chứng hợp đồng thuê nhà

 

 

 

 

 

-

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người có yêu cầu công chứng nộp hồ sơ yêu cầu công chứnghợp đồng thuê nhà cho công chứng viên tại:

 + Phòng Công Chứng số 01, địa chỉ: 469 Đại lộ Bình Dương, phường Phú Cường , thành phố Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương.

 + Phòng Công chứng số 02, địa chỉ: tại 30/7 đường ĐT 743C khu phố Đồng An, phường Bình Hòa, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương

Bước 2:

-  Trường hợp hồ sơ đầy đủ, phù hợp với qui định của pháp luật sẽ được công chứng viên tiếp nhận. Người yêu cầu công chứng cung cấp thông tin, nội dung thỏa thuận giao dịch để làm cơ sở soạn thảo hợp đồng, văn bản (nếu có yêu cầu Phòng công chứng soạn thảo hợp đồng, văn bản) nhưng phải đảm bảo các qui định của pháp luật. Nếu người yêu cầu công chứng không yêu cầu Phòng công chứng soạn thảo hợp đồng, văn bản thì có thể tự soạn thảo theo quy định của pháp luật.                                                                          

-  Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không phù hợp với qui định của pháp luật thì Công chứng viên từ chối

-  Trường hợp hồ sơ phức tạp, công chứng viên sẽ tiếp nhận để giải quyết hoặc trả lời. Công chứng viên thực hiện xác minh trong trường hợp người yêu cầu có yêu cầu.

Bước 3:

-   Người yêu cầu công chứng đọc, kiểm tra lại nội dung hợp đồng, văn bản và ký tên (điểm chỉ) vào hợp đồng, văn bản trước mặt của công chứng viên.

Bước 4:

Công chứng viên thực hiện việc công chứng hợp đồng, văn bản. Người yêu cầu công chứng nộp tiền phí công chứng, thù lao (nếu có) và nhận hồ sơ tại bộ phận trả hồ sơ.

-

Cách thức thực hiện:

+ Thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng.

+ Việc công chứng có thể thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng.  

-

Thành phần, số lượng hồ sơ:

 

 

+ Thành phần hồ sơ:

1. Phiếu yêu cầu công chứng (tại trụ sở) và phiếu yêu cầu công chứng ngoài trụ sở (nếu có).

2. Giấy tờ tuỳ thân của các bên đối với cá nhân; hồ sơ pháp lý đối với tổ chức:

* Đối với cá nhân:

oChứng minh nhân dân, chứng minh quân đội, chứng minh sĩ quan hoặc hộ chiếu (phù hợp với thông tin trên giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản)  

oHộ khẩu

oTùy tình trạng hôn nhân của người yêu cầu công chứng thì cung cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy chứng tử, quyết định ly hôn, văn bản cam kết; Hồ sơ về nguồn gốc về quyền sử dụng đất do cơ quan Tài nguyên và Môi trường cung cấp trong trường hợp cần xác minh nguồn gốc đất.

oGiấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản riêng: di chúc, văn bản khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, Hợp đồng tặng cho, Văn bản cam kết về tài sản, Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung.

oĐối với người cư trú ở nhiều địa phương khác nhau thì phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nơi ở từng địa phương đã cư trú hoặc cam kết tình trạng hôn nhân ở từng địa phương đã cư trú.

* Đối với tổ chức:

oGiấy tờ tùy thân của người đại diện cho tổ chức (giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu)

oGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy phép đầu tư.

oTùy theo loại hình doanh nghiệp và thẩm quyền mà các tổ chức phải cung cấp hồ sơ như: Điều lệ Công ty, Văn bản chấp thuận của chủ sở hữu, Biên bản họp hội đồng thành viên, Biên bản họp hội đồng quản trị, Nghị quyết hội đồng quản trị, Biên bản họp hội đồng cổ đông, Biên bản họp Đại hội thành viên, Nghị quyết đại hội cổ đông, Biên bản họp Đại hội xã viên, Văn bản ủy quyền, Văn bản xác nhận tiền sử dụng đất không có nguồn gốc từ Ngân sách đối với Công ty có phần sở hữu vốn góp của Nhà nước

oRiêng đối với Doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh cá thể thì tùy tình trạng hôn nhân của người yêu cầu công chứng thì cung cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy chứng tử, quyết định ly hôn, văn bản cam kết. Giấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản riêng: di chúc, văn bản khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, Hợp đồng tặng cho, Văn bản cam kết về tài sản, Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung;

oHồ sơ về nguồn gốc về quyền sử dụng đất do cơ quan Tài nguyên và Môi trường cung cấp trong trường hợp cần xác minh nguồn gốc đất.

3. Giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu nhà; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Hợp đồng thuê đất. Trường hợp cho người nước ngoài thuê nhà ở riêng lẻ để kinh doanh thì người cho thuê phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh cá thể dịch vụ cho thuê nhà ở và Giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT để làm ngành, nghề kinh doanh có điều kiện (nhà cho người nước ngoài thuê), Biên bản kiểm tra an toàn phòng cháy chữa cháy do Cơ quan cảnh sát PCCC xác nhận.

4. Dự thảo hợp đồng thuê nhà do người yêu cầu công chứng soạn hoặc hợp đồng thuê nhà do công chứng viên soạn theo yêu cầu của người yêu cầu công chứng.

(Tất cả các giấy tờ nêu trên phải có bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu).

5. Và các giấy tờ xác minh, giám định (nếu có) và các giấy tờ liên quan khác quy định tại phần yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính.

 

+ Số lượng hồ sơ:

01 (bộ)

-

Thời hạn giải quyết:

+ Vụ việc đơn giản không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

+ Vụ việc phức tạp không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

-

Đối tượng thực hiện TTHC:

Cá nhân, tổ chức yêu cầu công chứng

-

Cơ quan thực hiện TTHC:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Tổ chức hành nghề công chứng

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Tổ chức hành nghề công chứng

+ Cơ quan phối hợp (nếu có ):

- UNND cấp xã;

- UBND cấp huyện;

- Sở Tài nguyên-Môi trường;

- Cơ quan Tòa án, thi hành án.

-

Kết quả thực hiện TTHC:

Hợp đồng, văn bản được chứng nhận

-

Lệ phí (nếu có):

Phí công chứng tính trên tổng số tiền thuê:

    Nếu Dưới 50 triệu đồng thu 40 nghìn; Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng thu 80 nghìn; Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng thu 0,08% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch; Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng thu 800 nghìn đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng; Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng thu 02 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng; Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng thu 03 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng; Trên 10 tỷ đồng thu 05 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng (mức thu tối đa không quá 8 triệu đồng/trường hợp);

+ Thù lao công chứng, chi phí khác: Do tổ chức hành nghề xác định và sự thỏa thuận giữa tổ chức hành nghề công chứng và người yêu cầu công chứng thỏa thuận.

-

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):

+ Phiếu yêu cầu công chứng

+ Phiếu yêu cầu công chứng ngoài trụ sở (nếu có)

-

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có):

+ Đảm bảo đầy đủ các giấy tờ quy định tại thành phần của hồ sơ

+ Có giấy chứng nhận quyền sở hữu

+ Nhà không có tranh chấp

+ Nhà không bị kê biên để bảo đảm thi hành án

+ Người tham gia trong các hợp đồng giao dịch phải có năng lực hành vi dân sự

+ Đối với nhà của người dưới 15 tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì khi tham gia giao dịch phải do người đại diện thực hiện đồng thời phải có văn bản cử người giám sát việc giám hộ, văn bản đồng ý của người giám sát việc giám hộ, Quyết định của Tòa án tuyên bố một người bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc Văn bản cam kết của người đại diện theo quy định pháp luật thực hiện giao dịch nhằm đảm bảo các nhu cầu thiết yếu của người được đại diện.   

+ Đối với tài sản của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi thì khi tham gia giao dịch phải có văn bản đồng ý của người đại diện.

+ Đối với nhà ở gắn liền trên quyền sử dụng đất thuê thì phải có sự đồng ý của bên cho thuê quyền sử dụng đất.

+ Đối với trường hợp cho thuê nhà ở riêng lẻ mà bên thuê là người nước ngoài thì thời gian tạm trú tại Việt Nam là từ 03 tháng trở lên.

+ Giấy khai sinh con trong trường hợp hôn nhân thực tế để xác nhận thời điểm chung sống (trước ngày 03/01/1987) và phải cùng cư trú chung trong hộ khẩu.

+ Các giấy tờ khác chứng minh là tài sản riêng như hợp đồng tặng cho, văn bản khai nhận di sản thừa kế, văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, giấy chứng nhận kết hôn (kèm theo tình trạng hôn nhân trước khi kết hôn) được cấp sau ngày Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận; Trong trường hợp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không thể hiện thời điểm ly hôn hoặc người cùng sử dụng đất (người cùng sở hữu tài sản) thì phải bổ sung giấy chứng tử hoặc quyết định đã ly hôn.

+ Văn bản uỷ quyền (Trong trường hợp cá nhân hoặc người đại diện theo Pháp luật của tổ chức uỷ quyền cho người khác thực hiện giao kết hợp đồng).

- Trích lục hồ sơ lưu trữ nguồn gốc tài sản tại cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp cấp đổi, cấp trước hoặc chứng minh nguồn gốc quyền sở hữu.

* Trong trường hợp pháp luật quy định việc công chứng phải có người làm chứng hoặc trong trường hợp pháp luật không quy định việc công chứng phải có người làm chứng nhưng người yêu cầu công chứng không đọc được hoặc không nghe được hoặc không ký và không điểm chỉ được thì phải có người làm chứng.

Người làm chứng do người yêu cầu công chứng mời, nếu họ không mời được thì công chứng viên chỉ định.

Người làm chứng phải có đủ các điều kiện sau đây:

- Từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ về tài sản liên quan đến việc công chứng

*Trong trường hợp người tham gia giao dịch là người nước ngoài thì phải có người phiên dịch. Người phiên dịch do người yêu cầu công chứng đề cử.

Người phiên dịch phải có đủ các điều kiện sau đây:

- Từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ về tài sản liên quan đến việc công chứng

- Có khả năng phiên dịch cho người nước ngoài nghe hiểu nội dung hợp đồng/văn bản công chứng 

- Chứng minh nhân dân (chứng minh sĩ quan, chứng minh quân đội) hoặc hộ chiếu của người làm chứng, người phiên dịch (nếu có).

* Đối với người cho thuê nhà ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải thuộc đối tượng được quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam  theo quy định của luật Nhà ở và Luật Đất đai được Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của luật Nhà ở số 56/ 2005/ QH11 và Điều 121 của luật Đất đai số 13/ 2003/QH11

- Giấy xác nhận quốc tịch Việt Nam hoặc giấy xác nhận là người gốc Việt Nam

- Giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép được cư trú tại Việt Nam từ 03 tháng trở lên.

    * Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc giao kết hợp đồng, giao dịch có dấu hiệu bị đe doạ, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc có sự nghi ngờ đối tượng của hợp đồng, giao dịch là không có thật thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng.

       

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 
   
 

 


PHIẾU YÊU CẦU CÔNG CHỨNG

HỢP ĐỒNG, VĂN BẢN

 

Kính gửi: Phòng Công chứng số...... tỉnh/thành phố....................

Họ và tên người nộp phiếu:……. ……………............….........………….........................

Địa chỉ liên hệ: …...................…………………………............………...........................

Số điện thoại: …………..……………..............................................................................

Email: ...............................................................................................................................

Số Fax: ……...........………...............................................................................................

Yêu cầu công chứng về: ...................................................................................................

...........................................................................................................................................

Các giấy tờ nộp kèm theo Phiếu này gồm có:

1.…………………………….......………….........………....................….……...............

2................................................................................................................……..................

3.…………....…………………………................………....................…….….................

4............................................................................................................................................

5............................................................................................................................................

6...........................................................................................................................................

7...........................................................................................................................................

8...........................................................................................................................................

9...........................................................................................................................................

10.........................................................................................................................................

Thời gian nhận phiếu ......... giờ, ngày......./......./.........                                                          

           

NGƯ­­ỜI NHẬN PHIẾU

(Ký và ghi rõ họ tên)

NGƯỜI NỘP PHIẾU

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

   CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

              Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

     -------------------------

PHIẾU YÊU CẦU CÔNG CHỨNG NGOÀI TRỤ SỞ

Kính gửi: Phòng Công Chứng … Tỉnh Bình Dương.

Họ và tên người yêu cầu :      ...........................................

Địa chỉ liên hệ :................................................          

Số điện thoại   :....................................................

 Nay yêu cầu Trưởng phòng Công chứng … tỉnh Bình Dương cử…………….đến tại………………………………………………..………………...………………………….

để thực hiện việc công chứng ngoài trụ sở cho hợp đồng, văn bản

và chữ ký của ông (bà)…………………sinh năm……Chứng minh nhân dân số……….…do công an……….…cấp ngày………………………………………...

Hiện thường trú tại:    

Lý do yêu cầu:           

nên không đến trụ sở Phòng công chứng … tỉnh Bình Dương để ký tên (điểm chỉ) được.

 

Ngày………tháng………năm 20…..

 

NGƯỜI YÊU CẦU

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

 

Hôm nay, ngày......tháng......năm 20…….., tại trụ sở Phòng công chứng … tỉnh Bình Dương, chúng tôi gồm:

 

BÊN CHO THUÊ (sau đây gọi là Bên A):

 

 

BÊN THUÊ (sau đây gọi là Bên B):

 

 

Hai bên đồng ý thực hiện việc thuê nhà với các thoả thuận sau đây:

ĐIỀU 1

NHÀ THUÊ

Bên A đồng ý cho bên B thuê ……….. tọa lạc tại ……… Theo giấy chứng nhận……………………….. do………….. cấp ngày…………   

 

ĐIỀU 2

THỜI HẠN THUÊ

Thời hạn thuê nhà nêu trên là ………………. kể từ ngày………..đến ngày

ĐIỀU 3

MỤC ĐÍCH THUÊ

Mục đích thuê nhà nêu trên là: …………..

ĐIỀU 4

GIÁ THUÊ NHÀ

VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

1. Giá thuê nhà nêu trên là: ………….. đ (bằng chữ: ………….đồng Việt Nam).

Giá thuê này không bao gồm các chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại, tiền vệ sinh…

2. Phương thức thanh toán như sau:

3. Việc giao và nhận số tiền nêu trên do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

ĐIỀU 5

NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

- Đăng ký việc cho thuê nhà và quyền sử dụng đất có nhà;       

- Chuyển giao nhà cho bên B đúng như đã thoả thuận;

  - Bảo đảm cho bên B sử dụng ổn định nhà trong thời hạn thuê;

- Báo cho bên B về quyền của người thứ ba đối với nhà thuê, nếu có;

- Nộp các khoản thuế về nhà và đất, nếu có;

- Xoá đăng ký cho thuê nhà và quyền sử dụng đất có nhà sau khi hết thời hạn thuê.

2. Bên A có các quyền sau đây:

- Nhận đủ tiền thuê nhà, theo phương thức đã thoả thuận;

- Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng nhưng phải báo cho bên B biết trước một tháng và yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu bên B có một trong các hành vi sau đây:

+ Không trả tiền thuê nhà liên tiếp trong ba tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;

+ Sử dụng nhà không đúng mục đích thuê;           

+ Làm nhà hư hỏng nghiêm trọng;

+ Sửa chữa, đổi hoặc cho người khác thuê lại toàn bộ hoặc một phần nhà đang thuê mà không có sự đồng ý của bên A;

+ Làm mất trật tự công cộng nhiều lần và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt bình thường của những người xung quanh;

+ Làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến vệ sinh môi trường;

- Cải tạo, nâng cấp nhà cho thuê khi được bên B đồng ý, nhưng không được gây phiền hà cho bên B;

- Được lấy lại nhà sau khi hết thời hạn thuê.

ĐIỀU 6

NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

- Sử dụng nhà đúng mục đích đã thoả thuận;

- Trả đủ tiền thuê nhà, theo phương thức đã thoả thuận;

- Giữ gìn nhà, sửa chữa những hý hỏng do mình gây ra;

- Tôn trọng quy tắc sinh hoạt công cộng;

- Trả tiền điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các chi phí phát sinh khác trong thời gian thuê nhà;

- Trả nhà cho bên A sau khi hết thời hạn thuê.

2. Bên B có các quyền sau đây:

- Nhận nhà thuê theo đúng thoả thuận;

- Được cho thuê lại nhà đang thuê, nếu được bên A đồng ý bằng văn bản;

- Được tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thoả thuận với bên A, trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu, sử dụng nhà;

- Được ưu tiên ký hợp đồng thuê tiếp, nếu đã hết hạn thuê mà nhà vẫn dùng để cho thuê;

- Được ưu tiên mua nhà đang thuê, khi bên A thông báo về việc bán nhà;

- Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng thuê nhà nhưng phải báo cho bên A biết trước một tháng và yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu bên A có một trong các hành vi sau đây:

+ Không sửa chữa nhà khi chất lượng nhà giảm sút nghiêm trọng;

+ Tăng giá thuê nhà bất hợp lý;

+ Quyền sử dụng nhà bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.

ĐIỀU 7

VIỆC NỘP PHÍ, THÙA LAO CÔNG CHỨNG

Phí, thù lao công chứng hợp đồng này do bên ………. chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 8

PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không thương lượng được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 9

CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Bên A cam đoan

a. Những thông tin về nhân thân, về nhà và thửa đất có nhà đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b. Nhà và thửa đất có nhà không có tranh chấp;

c. Nhà và quyền sử dụng đất có nhà không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;

d. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

e. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này

2. Bên B cam đoan

a. Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b. Đã xem xét kỹ, biết rõ về nhà và thửa đất có nhà nêu trên và các giấy tờ về quyền sử dụng đất;

c. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

d. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

ĐIỀU 10

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1. Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

 

2. Từng bên đã đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của công chứng viên

3. Hợp đồng này được lập thành …… bản chính, bên A giữ ……. bản, bên B giữ ……… bản, 01 bản lưu tại Phòng công chứng … tỉnh Bình Dương và có hiệu lực theo qui định của pháp luật.

           

BÊN A

(ký và ghi rõ họ tên)

BÊN B

(ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

Hệ thống đang xử lý. Vui lòng đợi!