Online: 17  |   Yesterday: 1905  |   Total: 1791615
vi  en
Home > Chia sẻ > Thủ Tục Hành Chính Cấp Tỉnh
Thủ Tục Hành Chính Cấp Tỉnh

[TTHC - Sở Tư Pháp. Công chứng hợp đồng bán đấu giá tài sản

13. Công chứng hợp đồng bán đấu giá tài sản

 

-

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức bán đấu giá tài sản gửi hồ sơ bán đấu giá sang tổ chức hành nghề công chứng tại:

 + Phòng Công Chứng số 01, địa chỉ: 469 Đại lộ Bình Dương, phường Phú Cường, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

 + Phòng Công chứng số 02, địa chỉ: tại 30/7 đường ĐT 743C khu phố Đồng An, phường Bình Hòa, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương

Bước 2:

- Trưởng phòng công chứng phân công Công chứng viên nghiên cứu hồ sơ và tham gia phiên đấu giá.

-  Trường hợp hồ sơ đầy đủ, phù hợp với qui định của pháp luật sẽ được công chứng viên tiếp nhận và đồng ý tham gia phiên đấu giá.

-  Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không phù hợp với qui định của pháp luật thì công chứng viên từ chối yêu cầu tham gia bán đấu giá tài sản.

Bước 3:

-   Đấu giá viên của tổ chức bán đấu giá điều hành phiên đấu giá. Công chứng viên kiểm tra tư cách pháp lý của người tham gia đấu giá.

Bước 4:

Đấu giá viên, Công chứng viên, Kiểm sát viên (nếu có), người trúng đấu giá, đại diện chủ tài sản ký vào biên bản đấu giá thành.

Công chứng viên thực hiện việc công chứng hợp đồng, văn bản. Người yêu cầu công chứng nộp tiền phí công chứng, thù lao (nếu có) và nhận hồ sơ tại bộ phận trả hồ sơ.

-

Cách thức thực hiện:

+ Thực hiện tại trụ sở của tổ chức bán đấu giá; tại nơi có tài sản hoặc tại một địa điểm khác theo thỏa thuận của tổ chức bán đấu giá tài sản và người có tài sản bán đấu giá.

-

Thành phần, số lượng hồ sơ:

 

 

+ Thành phần hồ sơ:

1. Phiếu yêu cầu công chứng (tại trụ sở) và phiếu yêu cầu công chứng ngoài trụ sở (nếu có).

2. Giấy tờ tùy thân của các bên đối với cá nhân; hồ sơ pháp lý đối với tổ chức:

* Đối với cá nhân:

oChứng minh nhân dân, chứng minh quân đội, chứng minh sĩ quan hoặc hộ chiếu (phù hợp với thông tin trên giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản)  

oHộ khẩu

oTùy tình trạng hôn nhân của người yêu cầu công chứng thì cung cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy chứng tử, quyết định ly hôn, văn bản cam kết.

oĐối với người cư trú ở nhiều địa phương khác nhau thì phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nơi ở từng địa phương đã cư trú hoặc cam kết tình trạng hôn nhân ở từng địa phương đã cư trú.

oGiấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản riêng: di chúc, văn bản khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, Hợp đồng tặng cho, Văn bản cam kết về tài sản, Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung.

* Đối với tổ chức:

oGiấy tờ tùy thân của người đại diện cho tổ chức (giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu)

oGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy phép đầu tư.

oTùy theo loại hình doanh nghiệp và thẩm quyền mà các tổ chức phải cung cấp hồ sơ như: Điều lệ Công ty, Văn bản chấp thuận của chủ sở hữu, Biên bản họp hội đồng thành viên, Biên bản họp hội đồng quản trị, Nghị quyết hội đồng quản trị, Biên bản họp hội đồng cổ đông, Biên bản họp Đại hội thành viên, Nghị quyết đại hội cổ đông, Biên bản họp Đại hội xã viên, Văn bản ủy quyền, Văn bản xác nhận tiền sử dụng đất không có nguồn gốc từ Ngân sách đối với Công ty có phần sở hữu vốn góp của Nhà nước

oRiêng đối với Doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh cá thể thì tùy tình trạng hôn nhân của người yêu cầu công chứng thì cung cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy chứng tử, quyết định ly hôn, văn bản cam kết. Giấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản riêng: di chúc, văn bản khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, Hợp đồng tặng cho, Văn bản cam kết về tài sản, Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung.

3. Hợp đồng bán đấu giá tài sản vàcác phụ lục Hợp đồng bán đấu giá tài sản (nếu có).

4. Đơn đăng ký mua tài sản bán đấu giá tài sản.

5. Giấy chứng nhận hợp pháp hoặc bằng chứng khác chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền được bán tài sản theo quy định pháp luật.

6. Giấy tờ chứng minh việc thông báo công khai việc bán đấu giá tài sản trên phương tiện thông tin đại chúng.

7. Giấy tờ chứng minh (Biên bản) niêm yết việc bán đấu giá tài sản tại nơi bán đấu giá, nơi có bất động sản bán đấu giá và UBND xã, phường, thị trấn nơi có bất động sản bán đấu giá.

 

+ Số lượng hồ sơ:

01 bộ

-

Thời hạn giải quyết:

+ Vụ việc đơn giản không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

+ Vụ việc phức tạp không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

-

Đối tượng thực hiện TTHC:

Cá nhân, tổ chức yêu cầu công chứng

-

Cơ quan thực hiện TTHC:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Tổ chức hành nghề công chứng

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Tổ chức hành nghề công chứng

+ Cơ quan phối hợp (nếu có ):

- UNND cấp xã;

- UBND cấp huyện;

- Sở Tài nguyên-Môi trường;

- Cơ quan Tòa án, thi hành án.

-

Kết quả thực hiện TTHC:

Chứng nhận hợp đồng

-

Lệ phí (nếu có):

Phí công chứng văn bản bán đấu giá bất động sản: 100.000 đồng/trường hợp

-

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):

+Phiếu yêu cầu công chứng

+Phiếu yêu cầu công chứng ngoài trụ sở (nếu có)

-

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có):

Các cá nhân, tổ chức được tham gia đấu         giá tài sản, trừ các trường hợp sau:

 + Người không có năng lực hành vi, dân sự, người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người tại thời điểm đấu giá không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

+ Người làm việc trong tổ chức bán đấu giá tài sản, nơi thực hiện việc bán đấu giá tài sản đó, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người đó; người trực tiếp giám định, định giá tài sản, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người đó;

+ Người được chủ sở hữu uỷ quyền bán tài sản; người ra quyết định tịch thu tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; người có thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước; người ký hợp đồng thuê tổ chức bán đấu giá tài sản để bán đấu giá tài sản nhà nước; cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định pháp luật;

+ Người không có quyền mua tài sản bán đấu giá theo quy định pháp luật như: người không được tham gia mua bán tài sản để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự; người không đủ điều kiện tham gia mua tài sản đối với một số loại tài sản theo quy định của pháp luật về loại tài sản đó;

+ Người không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; người không thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

 

-

Căn cứ pháp lý của TTHC:

1. Luật Công chứng thông qua ngày 12/12/2006, có hiệu lực ngày 01/7/2007

- Nghị định 04/2002013/NĐ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ về việc qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng, có hiệu lực ngày 25/02/2013.

- Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất. 

- Thông tư số 11/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 hướng dẫn thực hiện một số nội dung về công chứng viên, tổ chức và hoạt động công chứng, quản lý Nhà nước về công chứng. 

- Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp về hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng, có hiệu lực ngày 15/3/2012.

2. Luật Nhà ở thông qua ngày 09/12/2005, có hiệu lực ngày 01/7/2006

+ Luật  số 34/2009/QH12 ngày 18/6/2009Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật nhà ở số 56/2005/QH11 và Điều 121 của Luật đất đai số 13/2003/QH11;

+ Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở, có hiệu lực ngày 08/802010.

+ Thông tư 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây Dựng qui định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở, có hiệu lực ngày 08/802010.

- Công văn số 1674/BXD-QLN ngày 12/8/2013 của Bộ Xây dựng về thực hiện chính sách pháp luật về nhà ở, đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam.

2. Bộ Luật Dân sự thông qua ngày 14/6/2005, có hiệu lực ngày 01/01/2006

3. Luật Hôn nhân và Gia đình thông qua ngày 22 tháng 6 năm 2000, có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2001.

- Nghị định 70/2001/NĐ-CP ngày 03/10/2001 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật hôn nhân và gia đình, có hiệu lực ngày 18/10/2001.

- Nghị quyết 35/2000/QH10 của Quốc hội ngày 9/6/2000 về việc thi hành Luật hôn nhân và gia đình.

-  Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ngày 23/12/2000 Hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000.

- Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ tư pháp ngày 03/01/2001 Hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 9/6/2000 của Quốc hội “Về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình”.

- Nghị định 158/2005/NĐ-CP ngày 27/1202005 của Chính phủ về việc đăng ký và quản lý hộ tịch, có hiệu lực ngày 01/4/2006.

-   Thông tư liên tịch số 11/2008/TTLT-BTP-BNG của Bộ tư pháp, Bộ ngoại giao ngày 31/12/2008 Hướng dẫn thực hiện quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2009.

-  Nghị định số 06/2012/NĐ-CP của Chính phủ ngày 02/02/2012 Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực.

- Công văn số 3449/BTP-HTQTCT của Bộ Tư pháp ngày 08/5/2013 về việc hướng dẫn nghiệp vụ.

4. Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH 11 thông qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực ngày 01/7/2006.

-  Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật doanh nghiệp ngày 19/6/2009, có hiệu lực từ ngày 01/8/2009.

-  Luật số 37/2013/QH13 của Quốc hội ngày 20/6/2013 Sửa đổi, bổ sung Điều 170 của Luật Doanh nghiệp, có hiệu lực ngày 01/8/2013.

5. Luật số 33/2009/QH12 về cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài của Quốc hội khóa XII.

6. Luật Hợp tác xã số: 22/QH13 ngày 20/11/2012, có hiệu lực ngày 01/7/2013.

7. Luật Kinh doanh bất động sản số 63/2006/QH11 của Quốc hội ngày 29/6/2006.

- Nghị định 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; có hiệu lực ngày 09/11/2007.

+ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 04/03/2010 về bán đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2010.

+ Thông tư số 23/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 06/12/2010 Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/03/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản.

+ Quyết định số: 17/2013/QĐ-UBND ngày 26/6/2013 của UBND tỉnh Bình Dương về việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực hợp đồng, giao dịch cho tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

+ Công văn số 1774/STP-BTP ngày 05/11/2012 của Sở tư pháp tỉnh Bình Dương về việc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong hoạt động công chứng.

 

 

 

 

 

Cung ứng lao động Nhân Kiệt, Cho thuê lao động Nhân Kiệt

Cung ứng lao động Nhân Kiệt, là một trong những công ty cung ứng lao động và cho thuê lại lao động tại Bình Dương, TP.HCM, Đồng Nai, Vũng Tàu và các tỉnh lân cận.

Cung ứng lao động Nhân Kiệt, quy tập đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, được huấn luyện, đào tạo bài bản, chuyên nghiệp cùng với sự năng động, nhiệt tình, tinh thần phục vụ khách hàng là trên hết chắc chắn sẽ mang đến cho khách hàng sự hài lòng nhất.

Đến với Cho thuê lao động Nhân Kiệt, quý khách sẽ giảm được áp lực tuyển dụng, linh hoạt trong việc sử dụng nguồn lực nhân sự, không phải lo lắng trong việc biến động nhân sự trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Khẩu Hiệu: Đặt lợi ích khách hàng lên trên hết.

 

Các Dịch vụ của Nhân Kiệt

Dịch vụ cho thuê lại lao động phổ thông

Dịch vụ cung ứng lao động thuê ngoài

Dịch Vụ Cho Thuê Lại Lao Động Thời Vụ

Dịch Vụ Cho Thuê Lao Động Tạm Thời

Phương pháp lựa chọn nhà thầu cung ứng dịch vụ lao động thuê ngoài.

Dịch Vụ Gia Công Sản Xuất vụ

Dịch Vụ Đóng Gói Bao Bì Sản Phẩm

Dịch vụ ủy thác tính lương

Dịch Vụ Bốc Xếp Hàng Hóa Thủ Công| Cung Ứng Nhân Lực Nhân Kiệt

Dịch vụ thực hiện nhận thầu phụ, thầu khoán

Dịch vụ tuyển dụng lao động phổ thông

Dịch vụ tuyển dụng head hunter

Dịch vụ tư vấn lao động

 

 

 

 

Hệ thống đang xử lý. Vui lòng đợi!