028. 3505 4224[ TTHC-Sở Công Thương]. Hỗ trợ kinh phí khuyến công tổ chức hội thảo, diễn đàn
36. Hỗ trợ kinh phí khuyến công tổ chức hội thảo, diễn đàn
|
|
||||||||||
|
- |
Trình tự thực hiện: |
Bước 1: Cá nhân (hoặc Tổ chức) đến Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả Sở Công thương - Trung tâm Hành chính tập trung tỉnh Bình Dương để được hướng dẫn; lấy mẫu đơn hoặc tải mẫu (nếu có) tại địa chỉ Website:sctbinhduong.gov.vn rồi vào dịch vụ công; Bước 2: Cá nhân (hoặc Tổ chức) nộp hồ sơ và trả kết quả tại Sở Công Thương. Nếu hồ sơ đầy đủ cán bộ tiếp nhận và viết phiếu hẹn nhận kết quả cho người nộp hồ sơ; Bước 3: Đến ngày hẹn trong phiếu, Cá nhân (hoặc Tổ chức) đến nơi nộp hồ sơ và nhận kết quả với trường hợp được chấp thuận. Trường hợp không đủ điều kiện chấp thuận sẽ nhận văn bản trả lời của cơ quan có thẩm quyền. |
||||||||
|
- |
Cách thức thực hiện: |
Tại Sở Công thương |
||||||||
|
- |
Thành phần, số lượng hồ sơ: |
|
||||||||
|
|
+ Thành phần hồ sơ: |
1. Công văn đề nghị của Đơn vị thực hiện đề án; 2. Đề án khuyến công (quy định tại Điều 7 Chương II Quyết định số 08/QĐ-BCT ngày 12/5/2008) có những nội dung chủ yếu sau: - Sự cần thiết của đề án: khái quát tình hình chung (nêu tóm tắt tình hình ngành nghề trong đề án tại địa phương); lý do và sự cần thiết phải triển khai thực hiện đề án. - Mục tiêu: nêu những mục tiêu của đề án cần đạt được. Các mục tiêu phải rõ ràng, cụ thể, đáp ứng nhu cầu thực tế của cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn. - Quy mô đề án: nêu quy mô và các hoạt động chính của đề án - Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện - Nội dung và tiến độ: xác định rõ nội dung công việc cần thực hiện, tổ chức/cá nhân thực hiện. - Dự toán kinh phí: xác định tổng kinh phí cho đề án, trong đó phân rõ cơ cấu nguồn: kinh phí khuyến công (khuyến công quốc gia, khuyến công địa phương); kinh phí đóng góp của tổ chức, cá nhân thụ hưởng; nguồn khác (nếu có). Dự toán kinh phí được lập chi tiết cho từng nội dung công việc theo biểu mẫu quy định vf phải phù hợp với các quy định hiện hành (theo mẫu Phụ lục số 1). Đối với các đề án khuyến công điểm, thực hiện trong nhiều năm thì kế hoạch kinh phí còn phải được phân bổ theo tiến độ thực hiện hàng năm. - Tổ chức thực hiện: nêu phương án tổ chức thực hiện; đơn vị được giao tổ chức thực hiện phải đủ năng lực (gồm đơn vị chủ trì và đơn vị phối hợp) phù hợp với Điểm a, b, Khoản 2, Điều 1, Chương I của Quyết định 08/QĐ-BCT. 3. Chương trình nội dung hội thảo, bản tóm tắt hoặc đề cương tài liệu Hội thảo |
||||||||
|
|
+ Số lượng hồ sơ: |
03 (bộ) |
||||||||
|
- |
Thời hạn giải quyết: |
15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ |
||||||||
|
- |
Đối tượng thực hiện TTHC: |
Cá nhân hoặc Tổ chức |
||||||||
|
- |
Cơ quan thực hiện TTHC: |
a/ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương. b/ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): c/ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Công Thương. d/ Cơ quan phối hợp (nếu có): Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp |
||||||||
|
- |
Kết quả thực hiện TTHC: |
Văn bản chấp thuận |
||||||||
|
- |
Lệ phí (nếu có): |
Không |
||||||||
|
- |
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): |
Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công (Mẫu – Phụ lục XIII-1) |
||||||||
|
- |
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): |
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã (sau đây goi là cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn bao gồm: - Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước; - Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; - Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã; - Hộ kinh doanh cá thể theo Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh. 2. Danh mục ngành nghề, được hưởng chính sách khuyến công: Tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn vào các ngành, nghề sau đây được hưởng các chính sách khuyến công quy định tại Chương II Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004: - Công nghiệp chế biến nông – lâm – thủy sản; - Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động; - Sản xuất sản phẩm mới, hàng thay thế hàng nhập khẩu, hàng xuất khẩu sử dụng chủ yếu nguyên liệu trong nước; - Sản xuất sản phẩm, phụ tùng, lắp ráp và sửa chữa máy cơ khí nông nghiệp; - Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và dịch vụ cho các cơ sở sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh; Đầu tư vốn xây dựng kết cấu hạ tầng cho cụm, điểm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và làng nghề. |
||||||||
|
- |
Căn cứ pháp lý của TTHC: |
- Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn - Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg ngày 20/8/2007 về việc phê duyệt Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2012. - Quyết định số 08/2008/QĐ-BCT ngày 12/5/2008 về ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công quốc gia. - Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT/BTC-BCT ngày 17/6/2009 của liên tịch Bộ Tài chính – Bộ Công Thương Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với Chương trình khuyến công. - Quyết định số 1717/QĐ-UBND ngày 24/4/2009 về phê duyệt chương trình khuyến công tỉnh Bình Dương đến năm 2012.
|
||||||||
|
Phụ lục XIII-1
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG NĂM 20….
Kính gửi:.....................................................................
Tên đơn vị: (ghi chính xác theo đăng ký Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) Đại diện:........................ Chức vụ:....................................................... Địa chỉ:.............................................................................................. Điện thoại:....................... Fax:................... Email:............................... + Giấy phép đăng ký kinh doanh số: đăng ký thay đổi lần thứ …(hoặc đăng ký lần đầu) ngày tháng năm , do cấp.
(phần giải trình xin hỗ trơ: ghi rõ nội dung xin hỗ trợ, lý do xin hỗ trợ )
Sau khi được hướng dẫn về nội dung hỗ trợ của đề án khuyến công quốc gia năm 20…, (tên đơn vị) đã hiểu rõ điều kiện được hỗ trợ cũng như quyền lợi và nghĩa vụ của đơn vị khi được hỗ trợ. Chúng tôi cam kết sẽ thực hiện đúng các nội dung cũng như kế hoạch của đề án, hoàn chỉnh hồ sơ đề án và sử dụng kinh phí được hỗ trợ theo đúng quy định; cam kết chưa nhận bất kỳ hỗ trợ nào từ ngân sách nhà nước cho nội dung xin hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công quốc gia (phần này bắt buộc ghi theo mẫu). Trân trọng cảm ơn!
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (ký và đóng dấu)
|
||||||||||
|
Các Dịch vụ của Nhân KiệtDịch vụ cho thuê lại lao động phổ thôngDịch vụ cung ứng lao động thuê ngoàiDịch Vụ Cho Thuê Lại Lao Động Thời VụDịch Vụ Cho Thuê Lao Động Tạm ThờiPhương pháp lựa chọn nhà thầu cung ứng dịch vụ lao động thuê ngoài.Dịch Vụ Gia Công Sản Xuất vụDịch Vụ Đóng Gói Bao Bì Sản PhẩmDịch vụ ủy thác tính lươngDịch Vụ Bốc Xếp Hàng Hóa Thủ Công| Cung Ứng Nhân Lực Nhân KiệtDịch vụ thực hiện nhận thầu phụ, thầu khoánDịch vụ tuyển dụng lao động phổ thôngDịch vụ tuyển dụng head hunterDịch vụ tư vấn lao động
|
||||||||||
Related News
- ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHUNG CỦA THÀNH PHỐ THUẬN AN ĐẾN NĂM 2040
- THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC PHẠM VI SỞ XÂY DỰNG TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Quy Định Việc Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Môi Giới Bất Động Sản; hướng dẫn Hành Nghề Môi Giới Bất Động Sản,
- THỦ TỤC CẤP CHỨNG CHỈ MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN, CHỨNG CHỈ ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN
- Công văn 173/TTg-KTN về điều chỉnh quy hoạch phát triển các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương đến năm 2020
- [TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Thông báo đóng cửa rừng khai thác gỗ
- [TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp chính
- [TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Hủy bỏ chứng chỉ công nhận nguồn giống (5 loại: cây trội, lâm phần tuyển chọn, rừng giống chuyển hóa, rừng giống trồng, vườn cây đầu dòng)
- [TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác gỗ trong rừng phòng hộ là rừng khoanh nuôi do nhà nước đầu tư vốn của các tổ chức
- [TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ và cấp phép khai thác gỗ trong rừng phòng hộ là rừng khoanh nuôi do chủ rừng tự đầu tư của tổ chức (mục đích thương mại)


















