Online: 5  |   Yesterday: 1905  |   Total: 1791702
vi  en
Home > Chia sẻ > Thủ Tục Hành Chính Cấp Tỉnh
Thủ Tục Hành Chính Cấp Tỉnh

[TTHC- BQL KCN VSIP]. Cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá mẫu D (gọi tắt C/O) cho các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore

19. Cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá mẫu D (gọi tắt C/O) cho các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore

 

-

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Nộp đầy đủ hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả Ban Quản lý Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore– Trung tâm Hành chính tập trung tỉnh Bình Dương.

Bước 2:

+ Nếu hồ sơ không đầy đủ, bộ phận tiếp nhận sẽ hướng dẫn và đề nghị bổ sung những hồ sơ còn thiếu.

+ Nếu hồ sơ đầy đủ CB-CNV bộ phận một cửa viết phiếu biên nhận trong đó có thời gian trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

* Trường hợp nộp qua đường bưu điện, thời gian tính theo ngày nhận văn thư của Ban quản lý.

Bước 3: Đến ngày hẹn, Tổ chức cử người đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để nhận Giấy chứng nhận C/O  do BQL cấp, trường hợp gửi qua đường bưu điện, Sau khi được xử lý, Công ty nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Trường hợp không đủ điều kiện để cấp giấy, Ban quản lý sẽ có thông báo bằng văn bản.

* Nhận kết quả tại Ban quản lý Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore, Doanh nghiệp phải đem theo biên nhận hoặc giấy giới thiệu (trường hợp mất biên nhận hoặc gửi bằng đường bưu điện).

-

Cách thức thực hiện:

+ Tại Ban Quản lý khu công nghiệp Việt Nam - Singapore.

+ Qua đường bưu điện.

-

Thành phần, số lượng hồ sơ:

 

 

+ Thành phần hồ sơ

·     Đơn đề nghị cấp C/O (Phụ lục 10) đã được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ;

·     Mẫu C/O đã được khai hoàn chỉnh;

·    Tờ khai hải quan xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan (các trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo Tờ khai hải quan xuất khẩu theo quy định của pháp luật sẽ không phải nộp Tờ khai hải quan xuất khẩu);

·     Hoá đơn thương mại;

·    Vận tải đơn.

Trong trường hợp chưa có Tờ khai hải quan xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan và vận tải đơn (hoặc chứng từ tương đương vận tải đơn), người đề nghị cấp C/O Mẫu D có thể được nợ các chứng từ này nhưng không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O. Để được nợ Cty làm công văn và Ban quản lý ghi vào sổ cấp mẫu D để tiện việc theo dõi nợ tờ Tờ khai hải quan xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan và vận tải đơn của Cty. Nếu quá thời hạn, Công ty vẫn chưa nộp bổ sung các chứng từ được nợ nêu trên thì Ban qủan lý có quyền từ chối cấp tiếp C/O mẫu D cho Công ty.

      *Ghi chú: Lần đầu người đề nghị cấp C/O phải đăng ký hồ sơ thương nhân tại BQL  (hồ sơ thương nhân phải được cập nhật 02 năm một lần).

        Hồ sơ thương nhân bao gồm:

*  Đăng ký mẫu chữ ký của Người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Phụ lục 12);

* Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân (bản sao có dấu sao y bản chính);

* Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (bản sao có dấu sao y bản chính);

* Danh mục các cơ sở sản xuất (nếu có) của thương nhân (Phụ lục 11).

 

+ Số lượng hồ sơ:

01 bộ 

-

Thời hạn giải quyết:

04 giờ làm việc đối với trường hợp xuất khẩu bằng đường hàng không.

08 giờ làm việc đối với trường hợp xuất khẩu bằng các phương tiện khác.

03 ngày làm việc đối với trường hợp vi phạm các quy định về xuất xứ hàng hóa.

-

Đối tượng thực hiện TTHC:

Tổ chức                                                                  

-

Cơ quan thực hiện TTHC:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Bộ Công Thương

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Ban Quản lý Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban Quản lý Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore.

+ Cơ quan phối hợp (nếu có): không

-

Kết quả thực hiện TTHC:

Giấy chứng nhận                      

-

Lệ phí (nếu có):

Không

-

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):

+ Đơn đề nghị cấp C/O (mẫu)

+ Đăng kýmẫu chữ ký của người được ủy quyền ký đơn đề nghị cấp C/O và mẫu con dấu của thương nhân (mẫu).

+Danh mục các cơ sở sản xuất của thương nhân (mẫu)

-

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có):

Không

-

Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17/5/2010  của Bộ Công Thương về việc thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thương mại hàng hoá ASEAN.

+ Thông tư số 06/2011/TT-BCT ngày 21/3/2011  của Bộ Công Thương về việc Quy định thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi.

+ Quyết định số 76/2009/QĐ-UBND ngày 01/12/2009 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban quản lý khu công nghiệp Việt Nam-Singapore.

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP C/O

 

 
   
 

 


1. Mã số thuế của doanh nghiệp ………………….........

Số C/O: ………………………….

 

2. Kính gửi: (Tổ chức cấp C/O)…………………..

……………………………………………………..

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP C/O Mẫu …..

Đã đăng ký Hồ sơ thương nhân tại ................................................

...................................................vào ngày.......................................

 

3. Hình thức cấp (đánh (√) vào ô thích hợp)

Cấp C/O                   

Cấp lại C/O (do mất cắp, thất lạc hoặc hư hỏng)  

 

C/O giáp lưng               

C/O có hoá đơn do nước thứ ba phát hành

 

4. Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O:

- Mẫu C/O đã khai hoàn chỉnh

- Tờ khai hải quan

- Hóa đơn thương mại

- Vận tải đơn/chứng từ tương đương

- Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu

- Giấy phép xuất khẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hóa đơn mua bán nguyên liệu trong nước

- Hợp đồng mua bán

- Bảng tính toán hàm lượng giá trị khu vực

- Bản mô tả quy trình sản xuất ra sản phẩm

- Các chứng từ khác………………………….. ……………………………………………….

 

 

 

 

 

 

5. Người xuất khẩu (tên tiếng Việt):…………………………..

- Tên tiếng Anh: ………………………………………………

- Địa chỉ: ………………………………………………………

- Điện thoại: …………, Fax: …………Email:.................……

6. Người sản xuất (tên tiếng Việt):………………………….

- Tên tiếng Anh: ……………………………………………

- Địa chỉ: ……………………………………………………

- Điện thoại: …………, Fax: …………Email:.................…

 

7. Người nhập khẩu/ Người mua (tên tiếng Việt): ...........................................................................................................

- Tên tiếng Anh: …………………………………………………………………………………………………………

- Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………………

- Điện thoại: ………………………, Fax: …………………………Email:...........................................................……

 

8. Tên hàng (tiếng Việt và tiếng Anh)

9. Mã HS

(8 số)

10. Tiêu chí xuất xứ và các yếu tố khác

11. Số lượng

12. Trị giá (USD)*

 

 

 

 

 

 

 

 

a)   WO

b)   Tiêu chí chung:

-    RVC  CTH

c)   PSR:   

-   RVC

-   CC  CTH CTSH

-   Specific Processes

d) Các yếu tố khác:

Cộng gộp đầy đủ

Cộng gộp từng phần …….%

De Minimis …….%

 

 

 

13. Số Invoice:…….

…………………….

Ngày: ……/…../…..

14. Nước nhập khẩu:

……………………........

15. Số vận đơn:……………….

………………………………..

Ngày: ……./……../…………..

16. Số và ngày Tờ khai Hải quan xuất khẩu và những khai báo khác (nếu có):

…………………………………

…………………………………

 

17. Ghi chú của Tổ chức cấp C/O:

- Người kiểm tra: …………………………...........................

- Người ký: ………………………………............................

- Người trả: ………………………………............................

- Đề nghị đóng:

18. Doanh nghiệp chúng tôi xin cam đoan lô hàng nói trên được khai báo chính xác, đúng sự thực và phù hợp với các quy định về xuất xứ hàng hóa hiện hành. Chúng tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời khai trước pháp luật.

 

Làm tại………………ngày……..tháng……năm……….

(Ký tên, ghi rõ chức vụ và đóng dấu)

 

§  Đóng dấu (đồng ý cấp)

§  Đóng dấu “Issued retroactively”          

§  Đóng dấu “Certified true copy”     

 

 

 

 

 

 

                           

 

 

 

 

Phụ lục 11

DANH MỤC CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT CỦA THƯƠNG NHÂN

(Ban hành kèm theo Quy chế cấp C/O Mẫu D)

 

 
   
 

 

 


......., ngày.......tháng........năm..........

 

Kính gửi: ………………………………………  ..(tên của Tổ chức cấp C/O)

Công ty: ................................................................................... (tên doanh nghiệp)

Địa chỉ: .................................................................................... (địa chỉ của doanh nghiệp)

 

Đề nghị được đăng ký các cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu của doanh nghiệp chúng tôi như sau:

 

TT

Tên, địa chỉ, điện thoại, fax của cơ sở

Phụ trách cơ sở

Diện tích nhà xưởng

Mặt hàng sản xuất để xuất khẩu

(ghi riêng từng dòng cho mỗi mặt hàng)

Tên hàng

Số lượng công nhân

Số lượng máy móc

Công suất

theo tháng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký này.                      

 

CÔNG TY

(Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp)

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                        Phụ lục 12

ĐĂNG KÝ MẪU CHỮ KÝ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP C/O VÀ MẪU CON DẤU CỦA THƯƠNG NHÂN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17  tháng 5 năm 2010

 của Bộ Công Thương thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN )

 

 
   
 

 

 


........., ngày.......tháng........năm..........

 

Kính g

 

Hệ thống đang xử lý. Vui lòng đợi!