028. 3505 4224[TTHC- BQL KCN VSIP]. Cấp giấy chứng nhận thành lập chi nhánh của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong khu công nghiệp Việt Nam-Singapore (không đồng thời với đăng ký dự án đầu tư)
21. Cấp giấy chứng nhận thành lập chi nhánh của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong khu công nghiệp Việt Nam-Singapore (không đồng thời với đăng ký dự án đầu tư)
|
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
- |
Trình tự thực hiện: |
Bước 1: Doanh nghiệp nộp đầy đủ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Ban Quản lý khu công nghiệp Việt Nam - Singapore - Trung tâm Hành chính tập trung tỉnh Bình Dương. Bước 2: + Nếu hồ sơ đầy đủ, cán bộ tiếp nhận nhận hồ sơ và viết biên nhận hẹn ngày trả kết quả. + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, có yêu cầu điều chỉnh bổ sung hồ sơ, Ban quản lý sẽ thông báo bằng văn bản cho nơi gửi hồ sơ trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. * Trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu điện: Ngày bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận được hồ sơ chuyển từ nhân viên bưu điện được tính là ngày tiếp nhận hồ sơ. Bước 3: Đến ngày hẹn trong phiếu, đến nơi nộp hồ sơ nhận Giấy chứng nhận đầu tư với trường hợp được cấp. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đầu tư sẽ nhận văn bản trả lời của Ban Quản lý khu công nghiệp Việt Nam-Singapore. * Khi đến nhận kết quả , người nhận xuất trình biên nhận (trường hợp mất biên nhận hoặc hồ sơ gừi qua bưu điện, người nhận phải xuất trình giấy giới thiệu của doanh nghiệp). |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
- |
Cách thức thực hiện: |
+ Tại Ban Quản lý khu công nghiệp Việt Nam - Singapore. + Gửi qua bưu điện. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
- |
Thành phần, số lượng hồ sơ: |
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|
+ Thành phần hồ sơ |
· Thông báo thành lập chi nhánh. · Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với Công ty TNHH có 02 thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty hoặc hội đồng thành viên hoặc chủ tịch Công ty đối với Công ty TNHH một thành viên, của hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập chi nhánh. · Bản sao hợp lệ quyết định người đứng đầu chi nhánh. · Bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đứng đầu chi nhánh. · Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp. · Bản sao điều lệ công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh. · Thoả thuận nguyên tắc về địa điểm thành lập chi nhánh. · Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu chi nhánh hoặc của các nhân khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành đối với các chi nhánh kinh doanh nghành nghề phải có chứng chỉ hành nghề. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|
+ Số lượng hồ sơ: |
01 bộ gốc |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
- |
Thời hạn giải quyết: |
07 ngày làm việc |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
- |
Đối tượng thực hiện TTHC: |
+ Tổ chức |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
- |
Cơ quan thực hiện TTHC: |
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ban Quản lý khu công nghiệp Việt Nam-Singapore + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban Quản lý khu công nghiệp Việt Nam-Singapore + Cơ quan phối hợp (nếu có): · Các sở, ngành địa phương; · Các bộ, ngành trung ương. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
- |
Kết quả thực hiện TTHC: |
Giấy chứng nhận |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
- |
Lệ phí (nếu có): |
Không |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
- |
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): |
Thông báo thành lập chi nhánh (mẫu, phụ lục IV-21) |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
- |
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): |
Không |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
- |
Căn cứ pháp lý của TTHC: |
+ Luật Đầu tư của Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội chủ Nghĩa Việt Nam Số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005. + Luật Doanh Nghiệp của Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội chủ Nghĩa Việt Nam Số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005. + Các Luật chuyên ngành. + Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính Phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. + Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính Phủ về đăng ký doanh nghiệp. + Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2010 hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp. + Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ quy định về Khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế. + Các Nghị định hướng dẫn Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp và các Luật chuyên ngành. + Thông tư của các Bộ hướng dẫn điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực đầu tư có điều kiện. + Quyết định của BộKế hoạch và Đầu tư số1088/2006/QĐ-BKHngày 19 tháng 10 năm 2006 về việc ban hành các mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam. + Quyết định của các Bộ hướng dẫn điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực đầu tư có điều kiện. + Quyết định Số 49/2011/QĐ-UBND ngày 21/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc quy định bố trí ngành nghề sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương. + Quyết định số 76/2009/QĐ-UBND ngày 01/12/2009 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban quản lý khu công nghiệp Việt Nam-Singapore.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
THÔNG BÁO LẬP CHI NHÁNH/ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH Kính gửi: Ban quản lý Khu công nghiệp Việt Nam-Singapore
Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):........................................................................... Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:........................................................................................ Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): ........................................................................................................... Đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/Thông báo lập địa điểm kinh doanh với các nội dung sau: 1. Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): ... ............................................................................................................................................ 2. Địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ...................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: .......................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:......................................................................... Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................. Điện thoại: ………………………………………. Fax: ........................................................ Email: …………………………………………… Website: ................................................. 3. Ngành, nghề kinh doanh, nội dung hoạt động: a) Ngành, nghề kinh doanh (đối với chi nhánh, địa điểm kinh doanh; ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam):
b) Nội dung hoạt động (đối với văn phòng đại diện): ......................................................... 4. Người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: Họ tên người đứng đầu (ghi bằng chữ in hoa): ……………….. Giới tính: ........................ Sinh ngày: …../…../……. Dân tộc: ………………… Quốc tịch: ....................................... Chứng minh nhân dân số: ................................................................................................. Ngày cấp: …../...…/…….. Nơi cấp: ................................................................................... Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND): ............................................. Số giấy chứng thực cá nhân: ............................................................................................ Ngày cấp: …../..…./…… Ngày hết hạn: ……/...…/…… Nơi cấp: .................................... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ...................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: .......................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ........................................................................ Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................. Chỗ ở hiện tại: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ...................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: .......................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ........................................................................ Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................. Điện thoại: …………………………………. Fax: ............................................................... Email: ………………………………………. Website: ........................................................ 5. Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh): Tên chi nhánh: ................................................................................................................... Địa chỉ chi nhánh: .............................................................................................................. Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh:...................................................................... Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế của chi nhánh): .......................................................................................................... 6. Thông tin đăng ký thuế:
1Chọn một trong các ngành, nghề kinh doanh, nội dung hoạt động liệt kê tại mục 3 dự kiến là nội dung hoạt động chính của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh tại thời điểm đăng ký. Doanh nghiệp cam kết: - Trụ sở chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật; - Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Thông báo này.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Các Dịch vụ của Nhân KiệtDịch vụ cho thuê lại lao động phổ thôngDịch vụ cung ứng lao động thuê ngoàiDịch Vụ Cho Thuê Lại Lao Động Thời VụDịch Vụ Cho Thuê Lao Động Tạm ThờiPhương pháp lựa chọn nhà thầu cung ứng dịch vụ lao động thuê ngoài.Dịch Vụ Gia Công Sản Xuất vụDịch Vụ Đóng Gói Bao Bì Sản PhẩmDịch vụ ủy thác tính lươngDịch Vụ Bốc Xếp Hàng Hóa Thủ Công| Cung Ứng Nhân Lực Nhân KiệtDịch vụ thực hiện nhận thầu phụ, thầu khoánDịch vụ tuyển dụng lao động phổ thôngDịch vụ tuyển dụng head hunterDịch vụ tư vấn lao động
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Related News
- ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHUNG CỦA THÀNH PHỐ THUẬN AN ĐẾN NĂM 2040
- THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC PHẠM VI SỞ XÂY DỰNG TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Quy Định Việc Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Môi Giới Bất Động Sản; hướng dẫn Hành Nghề Môi Giới Bất Động Sản,
- THỦ TỤC CẤP CHỨNG CHỈ MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN, CHỨNG CHỈ ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN
- Công văn 173/TTg-KTN về điều chỉnh quy hoạch phát triển các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương đến năm 2020
- [TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Thông báo đóng cửa rừng khai thác gỗ
- [TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp chính
- [TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Hủy bỏ chứng chỉ công nhận nguồn giống (5 loại: cây trội, lâm phần tuyển chọn, rừng giống chuyển hóa, rừng giống trồng, vườn cây đầu dòng)
- [TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác gỗ trong rừng phòng hộ là rừng khoanh nuôi do nhà nước đầu tư vốn của các tổ chức
- [TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ và cấp phép khai thác gỗ trong rừng phòng hộ là rừng khoanh nuôi do chủ rừng tự đầu tư của tổ chức (mục đích thương mại)


















