028. 3505 4224[TTHC - Sở Nội vụ]. Danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp tỉnh
5. Danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp tỉnh
|
|
||||
|
- |
Trình tự thực hiện: |
Bước 1: Sau khi hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định, Cán bộ phụ trách Thi đua - Khen thưởng của đơn vị đến nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả Sở Nội vụ - Trung tâm Hành chính tập trung tỉnh Bình Dương. Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm nếu hồ sơ hợp lệ thì viết phiếu biên nhận; nếu chưa đạt yêu cầu thì hướng dẫn làm lại để nhận. Bước 3: Trả kết quả theo ngày hẹn ghi trên giấy biên nhận. |
||
|
- |
Cách thức thực hiện: |
Tại Sở Nội vụ. |
||
|
- |
Thành phần, số lượng hồ sơ: |
|
||
|
|
+ Thành phần hồ sơ: |
- Tờ trình của UBND huyện, thị xã, sở ban ngành, cơ quan tương đương. - Biên Bản họp hội đồng thi đua - Khen thưởng của UBND huyện, thị xã, sở ban ngành, cơ quan tương đương. - Báo cáo thành tích của đối tượng đề nghị tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua (theo mẫu số 2) có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị. - Ý kiến hiệp y của ngành, địa phương có liên quan (nếu có). - Văn bản xác nhận nghĩa vụ nộp thuế đối với các tập thể doanh nghiệp hoặc cá nhân là người đứng đầu doanh nghiệp. |
||
|
|
+ Số lượng hồ sơ: |
2 bộ |
||
|
- |
Thời hạn giải quyết: |
15 ngày làm việc. |
||
|
- |
Đối tượng thực hiện TTHC: |
Tập thể |
||
|
- |
Cơ quan thực hiện TTHC: |
Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) |
||
|
- |
Kết quả thực hiện TTHC: |
Quyết định hành chính |
||
|
- |
Lệ phí (nếu có): |
Không |
||
|
- |
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): |
Báo cáo thành tíchđề nghị công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh (Theo mẫu số 2) |
||
|
- |
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): |
Không |
||
|
- |
Căn cứ pháp lý của TTHC: |
- Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005; - Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ V/v quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; - Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CPngày 15 tháng 4 năm 2010 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng; - Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; - Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 31/5/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc Ban hành Quy định về công tác thi đua khen thưởng trên địa bàn tỉnh.
|
||
|
Mẫu số 2–Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua, Bằng khen cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cho cá nhân có thành tích thực hiện nhiệm vụ chính trị (1).
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tỉnh (thành phố), ngày…. tháng…. năm…
Báo cáo thành tích Đề nghị tặng thưởng… (2)
I- Sơ lược lý lịch:
- Họ và tên: Bí danh (nếu có): Nam, nữ: - Ngày, tháng, năm sinh: - Quê quán (3): - Nơi thường trú: - Đơn vị công tác: - Chức vụ hiện nay: - Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: - Ngày vào Đảng chính thức (hoặc ngày tham gia công tác các đoàn thể): - Quá trình công tác (4): - Những khó khăn, thuận lợi trong việc thực hiện nhiệm vụ:
II- Thành tích đạt được: 1- Sơ lược thành tích của đơn vị (5): 2- Thành tích đạt được của cá nhân (6): - Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận: - Thành tích đạt được:
III- Các hình thức khen thưởng đã được ghi nhận (7)
Thủ trưởng đơn vị xác nhận, đề nghị Người báo cáo thành tích (ký, đóng dấu)(ký, ghi rõ họ và tên)
Xác nhận của cấp trình khen (ký, đóng dấu)
Ghi chú:
- (1): Báo cáo thành tích 07 năm trước thời điểm đề nghị đối với Huân chương Lao động hạng ba, 05 năm đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, 06 năm đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc, 03 năm đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương.
- (2): Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng.
- (3): Đơn vị hành chính: xã (phường, thị trấn); huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh); tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương).
- (4): Nêu tóm tắt quá trình công tác và thời gian giữ chức vụ chính.
- (5): Đối với cán bộ làm công tác quản lý nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng thủ trưởng đơn vị kinh doanh báo cáo thêm việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước (có xác nhận của cục thuế tỉnh, thành phố nơi đơn vị có trụ sở chính).
- (6): Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện pháp đổi mới công tác quản lý, những sáng kiến kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học; việc đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện…).
- (7): Nêu các hình thức khen thưởng đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tặng thưởng hoặc phong tặng (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định).
+ Ghi rõ quyết định công nhận danh hiệu thi đua trong 07 năm trước thời điểm đề nghị đối với Huân chương Lao động hạng ba, 06 năm đối Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ vv...
+ Đối với đề nghị phong tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”: ghi rõ thời gian 02 lần liên tục được phong tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố thuộc Trung ương” và 06 lần đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở ” trước thời điểm đề nghị; các sáng kiến, giải pháp hữu ích được cấp có thẩm quyền công nhận.
+ Đối với báo cáo đề nghị phong tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố thuộc Trung ương” ghi rõ thời gian 03 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở” trước thời điểm đề nghị; các sáng kiến được cấp có thẩm quyền công nhận. |
||||
|
Các Dịch vụ của Nhân KiệtDịch vụ cho thuê lại lao động phổ thôngDịch vụ cung ứng lao động thuê ngoàiDịch Vụ Cho Thuê Lại Lao Động Thời VụDịch Vụ Cho Thuê Lao Động Tạm ThờiPhương pháp lựa chọn nhà thầu cung ứng dịch vụ lao động thuê ngoài.Dịch Vụ Gia Công Sản Xuất vụDịch Vụ Đóng Gói Bao Bì Sản PhẩmDịch vụ ủy thác tính lươngDịch Vụ Bốc Xếp Hàng Hóa Thủ Công| Cung Ứng Nhân Lực Nhân KiệtDịch vụ thực hiện nhận thầu phụ, thầu khoánDịch vụ tuyển dụng lao động phổ thôngDịch vụ tuyển dụng head hunterDịch vụ tư vấn lao động
|
||||
|
|
||||
Các bài liên quan
- ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHUNG CỦA THÀNH PHỐ THUẬN AN ĐẾN NĂM 2040
- THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC PHẠM VI SỞ XÂY DỰNG TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Quy Định Việc Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Môi Giới Bất Động Sản; hướng dẫn Hành Nghề Môi Giới Bất Động Sản,
- THỦ TỤC CẤP CHỨNG CHỈ MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN, CHỨNG CHỈ ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN
- Công văn 173/TTg-KTN về điều chỉnh quy hoạch phát triển các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương đến năm 2020
- [TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Thông báo đóng cửa rừng khai thác gỗ
- [TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp chính
- [TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Hủy bỏ chứng chỉ công nhận nguồn giống (5 loại: cây trội, lâm phần tuyển chọn, rừng giống chuyển hóa, rừng giống trồng, vườn cây đầu dòng)
- [TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác gỗ trong rừng phòng hộ là rừng khoanh nuôi do nhà nước đầu tư vốn của các tổ chức
- [TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ và cấp phép khai thác gỗ trong rừng phòng hộ là rừng khoanh nuôi do chủ rừng tự đầu tư của tổ chức (mục đích thương mại)


















