028. 3505 422413. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp (sau khi nhận tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất một phần diện tích)
13. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp (sau khi nhận tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất một phần diện tích)
- Trình tự thực hiện:
* Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo danh mục quy định.
* Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức, số 43 đường Nguyễn Văn Bá, phường Bình Thọ, quận Thủ Đức (trong giờ hành chính vào các buổi sáng từ thứ hai đến sáng thứ bảy hàng tuần). Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
a. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp.
b. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn đầy đủ một lần để người nộp hoàn thiện hồ sơ.
* Bước 3: Nhận kết quả giải quyết tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức, số 43 đường Nguyễn Văn Bá, phường Bình Thọ, quận Thủ Đức (trong giờ hành chính vào các buổi sáng từ thứ hai đến sáng thứ bảy hàng tuần).
- Cách thức thực hiện : Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
+ Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có xác nhận của UBND phường nơi có đất
+ Hợp đồng tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính)
+ Bản vẽ hiện trạng vị trí khu đất đã qua kiểm tra nội nghiệp.
+ Tờ khai thuế chuyển nhượng quyền sử dụng đất
+ Tờ khai lệ phí trước bạ đất, nhà
+ Phiếu xác nhận hạng đất, loại đất
+ Bản vẽ hiện trạng vị trí khu đất .
+ Các giấy tờ liên quan đến nhân thân người sử dụng đất (bản sao có chứng thực).
* Số lượng hồ sơ: 03 bộ
- Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
* Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức
* Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không có
* Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tài nguyên và Môi trường quận; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận.
* Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân phường nơi có đất.
- Kết quả thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận
- Lệ phí (nếu có):
+ Lệ phí chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Mức thu 15.000 đồng/lần
+ Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đất nông nghiệp): Mức thu 25.000 đồng/giấy
+ Lệ phí vẽ giấy chứng nhận: Mức thu 70.000 đồng/1 hồ sơ
+ Lệ phí trước bạ
+ Thuế thu nhập cá nhân
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
(1) Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất:
· Mẫu số 11/HĐTA (nếu chứng thực hợp đồng tại các phòng công chứng)
· Mẫu số 41/HĐTA (nếu chứng thực hợp đồng tại xã, phường, thị trấn)
(2) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất:
· Hợp đồng 07/HĐCN (nếu chứng thực hợp đồng tại các phòng công chứng)
· Hợp đồng 37/HĐCN (nếu chứng thực hợp đồng tại xã, phường, thị trấn)- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
* Luật Đất đai năm 2003, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2004;
* Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (có hiệu lực ngày 16/11/2004).
* Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu -nại về đất đai
* Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
* Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
* Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 8/9/2008 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
* Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
* Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/4/2005 về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
* Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ;
* Thông tư số 02/2007/TT-BTC ngày 8/1/2007 của Bộ Tài chính về Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ
* Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ qui định bổ sung việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
* Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
* Thông tư liên tịch số 04 /2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất. Thông tư này có hiệu lực sau mười lăm (15) ngày, kể từ ngày đăng Công báo
* Quyết định số 54/2007/QĐ-UBND ngày 30/3/2007 của UBND Thành phố về ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thành phố Hồ Chí Minh.
* Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 25/02/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định về diện tích đất tối thiểu sau khi tách thửa; (có hiệu lực ngày 10/3/2009).
* Quyết định số 63/2008/QĐ-UBND ngày 18 tháng 07 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành mức thu lệ phí địa chính trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
* Chỉ thị số 30/2003/CT-UB ngày 24/12/2003 của Ủy ban nhân dân thành phố về giải quyết một số vấn đề nhà đất trong khu vực có quy hoạch chi tiết và quản lý thực hiện quy hoạch chi tiết.
* Thông tư liên tịch số 04 /2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên – Môi trường Hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất.
* Thông báo số 1467/TB-ĐĐBĐ ngày 09/12/2004 của Đoàn đo đạc bản đồ - Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh về việc thu tiền viết, vẽ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Cung ứng lao động Nhân Kiệt, Cho thuê lao động Nhân Kiệt |
|
Cung ứng lao động Nhân Kiệt, là một trong những công ty cung ứng lao động và cho thuê lại lao động tại Bình Dương, TP.HCM, Đồng Nai, Vũng Tàu và các tỉnh lân cận. Cung ứng lao động Nhân Kiệt, quy tập đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, được huấn luyện, đào tạo bài bản, chuyên nghiệp cùng với sự năng động, nhiệt tình, tinh thần phục vụ khách hàng là trên hết chắc chắn sẽ mang đến cho khách hàng sự hài lòng nhất. Đến với Cho thuê lao động Nhân Kiệt, quý khách sẽ giảm được áp lực tuyển dụng, linh hoạt trong việc sử dụng nguồn lực nhân sự, không phải lo lắng trong việc biến động nhân sự trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Khẩu Hiệu: Đặt lợi ích khách hàng lên trên hết. |
Các Dịch vụ của Nhân Kiệt
Dịch vụ cho thuê lại lao động phổ thông
Dịch vụ cung ứng lao động thuê ngoài
Dịch Vụ Cho Thuê Lại Lao Động Thời Vụ
Dịch Vụ Cho Thuê Lao Động Tạm Thời
Phương pháp lựa chọn nhà thầu cung ứng dịch vụ lao động thuê ngoài.
Dịch Vụ Gia Công Sản Xuất vụ
Dịch Vụ Đóng Gói Bao Bì Sản Phẩm
Dịch vụ ủy thác tính lương
Dịch Vụ Bốc Xếp Hàng Hóa Thủ Công| Cung Ứng Nhân Lực Nhân Kiệt
Dịch vụ thực hiện nhận thầu phụ, thầu khoán
Dịch vụ tuyển dụng lao động phổ thông
Dịch vụ tuyển dụng head hunter
Dịch vụ tư vấn lao động
Các bài liên quan
- 5. Thủ tục Phương thức mua, bán căn hộ chung cư
- 3. Thủ tục Thẩm định giá vật liệu xây dựng đến chân công trình đối với dự án đầu tư
- 2. Thủ tục Thẩm định giá mua sắm tài sản
- 1. Thủ tục Thẩm định giá mua sắm tài sản công (bao gồm cả tài sản từ 100 triệu)
- 20. Thủ tục Thẩm định mua sắm, sửa chữa tài sản công.
- 19. Thủ tục Định giá, bán đấu giá tài sản, hàng hóa bị tịch thu sung công quỹ Nhà nước.(tài sản có giá trị trên 10 triệu đồng).
- 18. Thủ tục Đinh giá, bán đấu giá tài sản, hàng hóa bị tịch thu sung công quỹ nhà nước (tài sản có giá trị dưới 10 triệu đồng).
- 18. Thủ tục Đinh giá, bán đấu giá tài sản, hàng hóa bị tịch thu sung công quỹ nhà nước (tài sản có giá trị dưới 10 triệu đồng).
- 17. Thủ tục Bán đấu giá tài sản thanh lý, tịch thu sung công quỹ nhà nước.
- 16. Thủ tục Xử lý tài sản tịch thu sung công quỹ nhà nước.


















