028. 3505 422410. Thủ tục Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất
10. Thủ tục Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất
- Trình tự thực hiện:
* Bước 1 : Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định .
* Bước 2 : Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận - huyện (trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần)
Công chức tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn bằng văn bản để người nộp hoàn thiện hồ sơ.
* Bước 3 : Nhận kết quả giải quyết tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận – huyện (trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần)
- Cách thức thực hiện : Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị cấp phép khai thác, sử dụng nước dưới đất theo mẫu (đối với tổ chức/cá nhân không có tư cách pháp nhân và con dấu phải có xác nhận của UBND phường – xã, thị trấn).
+ Đề án khai thác nước dưới đất (theo mẫu)
+ Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất tỷ lệ 1/50.000 đến 1/25.000.
+ Báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với trường hợp công trình có lưu lượng nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm hoặc báo cáo hiện trạng khai thác đối với công trình khai thác nước dưới đất đối với công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động.
+ Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo quy định của Nhà nước tại thời điểm đề nghị cấp phép.
+ Bản sao giấy chứng nhận hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại nơi đặt giếng khai thác (có chứng thực)
+ Trường hợp đất nơi đặt giếng khai thác không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thỏa thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất, được UBND phường nơi đặt công trình xác nhận.
* Số lượng hồ sơ: 02 (bộ)
- Thời hạn giải quyết: 15 (mười lăm) ngày làm việc, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, Cá nhân
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
* Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân quận - huyện
* Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không có
* Cơ quan trực tiếp thực hiện: Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận - huyện; Phòng Tài nguyên và Môi trường quận - huyện.
* Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân phường nơi tổ chức, cá nhân có đất tọa lạc.
- Kết quả thủ tục hành chính: Giấy phép
- Lệ phí (nếu có):
+ Phí thẩm định.; Mức thu 200.000đ.
+ Lệ phí cấp giấy phép ; Mức thu 100.000 đồng/giấy phép
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Đơn đề nghị cấp phép khai thác nước dưới đất (mẫu số 05/NDĐ).
+ Đề án khai thác nước dưới đất lưu lượng nhỏ hơn 20m3/ngày (Mẫu số 06/NDĐ)
+ Hướng dẫn lập báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng nhỏ hơn 200m3/ngày đêm
+ Hướng dẫn lập báo cáo khai thác nước dưới đất (đối với trường hợp đang khai thác nước dưới đất nhưng chưa có giấy phép)
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
* Luật Tài nguyên nước năm 1998
* Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 07 năm 2004 của Chính phủ về quy định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;
* Quyết định số 59/2006/QĐ – BTC ngày 25/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, lệ phí cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất.
* Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24 tháng 06 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 07 năm 2004 của Chính phủ về quy định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;
* Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài nguyên – Môi trường và Bộ Nội Vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về Tài nguyên và Môi trường thuộc Uỷ ban nhân dân các cấp;
* Nghị Quyết số 08/2007/NQ-HĐND ngày 05/7/2007 về mức thu phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất.
* Quyết định số 17/2006/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
* Quyết định 69/2007/QĐ-UBND ngày 03 tháng 05 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy định hạn chế cấm khai thác nước dưới đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
* Quyết định số 96/2007/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành mức thu phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nưới dưới đất.
Cung ứng lao động Nhân Kiệt, Cho thuê lao động Nhân Kiệt |
|
Cung ứng lao động Nhân Kiệt, là một trong những công ty cung ứng lao động và cho thuê lại lao động tại Bình Dương, TP.HCM, Đồng Nai, Vũng Tàu và các tỉnh lân cận. Cung ứng lao động Nhân Kiệt, quy tập đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, được huấn luyện, đào tạo bài bản, chuyên nghiệp cùng với sự năng động, nhiệt tình, tinh thần phục vụ khách hàng là trên hết chắc chắn sẽ mang đến cho khách hàng sự hài lòng nhất. Đến với Cho thuê lao động Nhân Kiệt, quý khách sẽ giảm được áp lực tuyển dụng, linh hoạt trong việc sử dụng nguồn lực nhân sự, không phải lo lắng trong việc biến động nhân sự trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Khẩu Hiệu: Đặt lợi ích khách hàng lên trên hết. |
Các bài liên quan
- 5. Thủ tục Phương thức mua, bán căn hộ chung cư
- 3. Thủ tục Thẩm định giá vật liệu xây dựng đến chân công trình đối với dự án đầu tư
- 2. Thủ tục Thẩm định giá mua sắm tài sản
- 1. Thủ tục Thẩm định giá mua sắm tài sản công (bao gồm cả tài sản từ 100 triệu)
- 20. Thủ tục Thẩm định mua sắm, sửa chữa tài sản công.
- 19. Thủ tục Định giá, bán đấu giá tài sản, hàng hóa bị tịch thu sung công quỹ Nhà nước.(tài sản có giá trị trên 10 triệu đồng).
- 18. Thủ tục Đinh giá, bán đấu giá tài sản, hàng hóa bị tịch thu sung công quỹ nhà nước (tài sản có giá trị dưới 10 triệu đồng).
- 18. Thủ tục Đinh giá, bán đấu giá tài sản, hàng hóa bị tịch thu sung công quỹ nhà nước (tài sản có giá trị dưới 10 triệu đồng).
- 17. Thủ tục Bán đấu giá tài sản thanh lý, tịch thu sung công quỹ nhà nước.
- 16. Thủ tục Xử lý tài sản tịch thu sung công quỹ nhà nước.


















