Đang online: 6  |   Hôm qua: 1904  |   Lượt truy cập: 1791527
vi  en
Trang chủ > Chia sẻ > Thủ Tục Hành Chính Cấp Tỉnh
Thủ Tục Hành Chính Cấp Tỉnh

[TTHC - Van Hoa TTDL] Cấp Giấy phép kinh doanh Karaoke

1. Cấp Giấy phép kinh doanh Karaoke

-

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke (đối với công ty hoặc doanh nghiệp) trước tiên làm thủ tục đăng ký giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, tổ chức, cá nhân đến UBND xã, phường, thị trấn hoặc đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để lấy mẫu đơn và điền đầy đủ thông tin vào văn bản hộ liền kề địa điểm kinh doanh karaoke (nếu có) và nộp tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để được xác nhận của Ủy ban nhân dân xã phường, thị trấn về ý kiến của hộ liền kề.

Bước 2: Tổ chức, cá nhân mang hồ sơ đến Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Trung tâm Hành chính tập trung tỉnh Bình Dương để nộp hồ sơ

+ Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

-     Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn cho tổ chức, cá nhân .

-     Trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để tổ chức, cá nhân làm lại cho đầy đủ.

-     Thời gian tiếp nhận hồ sơ:

.  Sáng từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút.

.  Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ. Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (ngày lễ nghỉ)

Bước 3: Đến ngày hẹn trong phiếu, đến nơi nộp hồ sơ nhận giấy phép đăng ký kinh doanh karaoke và ký nhận giấy phép.

-

Cách thức thực hiện:

Nộp tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc gửi qua đường bưu điện.

-

Thành phần, số lượng hồ sơ:

 

 

+ Thành phần hồ sơ:

-     Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke (theo mẫu).

-     Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có giá trị pháp lý).

-   Văn bản đồng ý của các hộ liền kề hoặc văn bản xác định hộ liền kề không có ý kiến (phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn sở tại).

 

+ Số lượng hồ sơ:

01 (bộ)

-

Thời hạn giải quyết:

10 ngày làm việc

-

Đối tượng thực hiện TTHC:

Cá nhân và Tổ chức

-

Cơ quan thực hiện TTHC:

-     Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân dân tỉnh

-     Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): SỞ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

-     Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

-     Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.

-

Kết quả thực hiện TTHC:

Giấy phép

-

Lệ phí (nếu có):

Không

-

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):

-     Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke (Mẫu – Phụ lục I –14)

-     Văn bản của hộ liền kề địa điểm kinh doanh karaoke (Mẫu – Phụ lục I – 15)

-

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có):

-     Phòng karaoke phải có diện tích sử dụng từ 20m2 trở lên, không kể công trình phụ, đảm bảo điều kiện về phòng chống cháy nổ.

-     Cửa phòng karaoke phải là cửa kính không màu bên ngoài có thể nhìn thấy toàn bộ phòng.

-     Không được đặt khóa, chốt cửa bên trong hoặc đặt thiết bị báo động để đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

-     Địa điểm hoạt động karaoke phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịc sử - văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước từ 200m trở lên.

-     Địa điểm kinh doanh karaoke trong khu dân cư phải được sự đồng ý bằng văn bản của các hộ liền kề.

-     Phù hợp với quy hoạch về karaoke được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

-

Căn cứ pháp lý của TTHC:

-     Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng.

-     Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ.

-     Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch  sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

-     Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 31/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành Quy định hoạt động kinh doanh karaoke trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

-     Quyết định số 854/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt Đề án quy hoạch karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011-2015 tầm nhìn đến năm 2020.


 

Phụ lục I – 14

                                                                                                                        Mẫu A

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                  

                                                ..................... ngày        tháng      năm……

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH KARAOKE

                   Kính gửi: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh  Bình Dương.

 

1. Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép (viết bằng chữ in hoa):

.......................................................................................................................................................

- Địa chỉ………………………………………………………………………….................

- Điện thoại…………………………………………………………………………………

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:………………………………………………..

ngày cấp……………………., nơi cấp…………………………………………………….

2. Nội dung đề nghị cấp giấy phép:

- Địa chỉ kinh doanh:…………………………………………………………………….....

- Tên nhà hàng karaoke (nếu có):………………………………………………………......

- Những hộ liền kề theo quy định (nếu có) gồm:…………………………………………...

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

- Số lượng:…………. phòng.

- Diện tích của mỗi phòng đăng ký như sau:………………………………………………

1. …………m x ............m =............m2         ;        14. ............m x............m=..........m2

2. …………m x ............m =............m2         ;        15. ............m x............m=..........m2

3. …………m x ............m =............m2         ;        16. ............m x............m=..........m2

4. …………m x ............m =............m2         ;        17. ............m x............m=..........m2

5. …………m x ............m =............m2         ;        18. ............m x............m=..........m2

6. …………m x ............m =............m2         ;        19. ............m x............m=..........m2

7. …………m x ............m =............m2         ;        20. ............m x............m=..........m2

8. …………m x ............m =............m2         ;        21. ............m x............m=..........m2

9. …………m x ............m =............m2         ;        22. ............m x............m=..........m2

10. ………..m x ............m =............m2         ;        23..............m x............m=..........m2

11. ………..m x ............m =............m2         ;        24..............m x............m=..........m2

12.………...m x ............m =............m2         ;        25.. ...........m x............m=..........m2

13. ………..m x ............m =............m2         ;        26. ............m x............m=..........m2

3. Cam kết:

            - Thực hiện đúng các quy định tại Nghị định 103/2009/NĐ-CP và các văn bản pháp luật liên quan khi hoạt  động kinh doanh.

            - Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ xin giấy phép kinh doanh.

Tổ chức, cá nhân đề nghị

cấp giấy phép kinh doanh

Hồ sơ đính kèm:                                                                          (Ký tên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu)

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

(bản sao có giá trị pháp lý);

- Văn bản đồng ý của hộ liền kề hoặc văn bản

Xác định hộ liền kề không có ý kiến (nếu có).

 

 

Phục lục I-15

                                                                                                                                            Mẫu C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                  

                                        ..................... ngày            tháng      năm……

VĂN BẢN CỦA HỘ LIỀN KỀ ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH KARAOKE

(Chỉ áp dụng đối với hộ liền kề có trước, người kinh doanh xin phép kinh doanh sau và tường nhà ở liền kề với tường phòng karaoke hoặc đất liền kề mà tường nhà ở cách tường phòng karaoke dưới 5m)

 

- Họ và tên chủ hộ liền kề địa điểm kinh doanh karaoke:……………………………..

- Địa chỉ:……………………………………………………………………………….

Là hộ liền kề (bên phải, bên trái, phía sau) địa điểm kinh doanh karaoke…………….

- Tên tổ chức, cá nhân kinh doanh karaoke:…………………………………………..

- Địa điểm:…………………………………………………………………………….

            Cam kết thực hiện các quy định Nhà nước về kinh doanh karaoke như sau:

a) Đảm bảo ánh sáng trong phòng karaoke trên 10lux tương đương 01 bóng đèn sợi đốt 40W cho 20m2;

b) Đảm bảo âm thanh vang ra ngoài phòng karaoke không vượt quá quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép, không ảnh hưởng đến các hộ liền kề;

c) Chỉ được sử dụng bài hát đã được phép phổ biến; băng, đĩa dán nhãn kiểm soát theo quy định;

d) Không bán rượu hoặc để cho khách uống rượu trong phòng karaoke;

e) Đảm bảo các điều kiện về an ninh, trật tự quy định tại Nghị định số 72/2009/NĐ- Cp ngày 03/9/2009 của Chính phủ;

g) Mỗi phòng karaoke chỉ được sử dụng một nhân viên phục vụ từ 18 tuổi trở lên; nếu nhân viên phục vụ là người làm thuê thì phải có hợp đồng lao động và được quản lý theo quy định của pháp luật về hợp đồng lao động;

h) không được hoạt động sau 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng, trừ trường hợp phòng karaoke trong các cơ sở lưu trú du lịch được xếp hạng từ 3 sao trở lên hoặc hạng cao cấp được hoạt động sau 12 giờ đêm nhưng không quá 2 giờ sáng;

i) Không để xảy ra các hành vi khiêu dâm, môi giới và mua bán dâm, mua, bán hoặc sử dụng ma túy tại cơ sở karaoke;

Căn cứ các quy định Nhà nước về điều kiện hoạt động kinh doanh karaoke. Chủ hộ liền kề với địa điểm kinh doanh karaoke nêu trên có ý kiến như sau (đánh dấu X vào ô trống):

-             Đồng ý với nội dung cam kết của cơ sở kinh doanh karaoke:

-             Không đồng ý với nội dung cam kết của cơ sở kinh doanh karaoke:

-             Không có ý kiến:

XÁC NHẬN CỦA UBND Xà                                         CHỦ HỘ LIỀN KỀ

    PHƯỜNG, THỊ TRẤN                                                           (Ký tên)

        (Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

Ghi chú: hồ liền kề với địa điểm kinh doanh karaoke (bên phải, bên trái, phía sau) mỗi hộ viết 01 bản riêng, lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.

 


 

 

 

 

 

Cung ứng lao động Nhân Kiệt, Cho thuê lao động Nhân Kiệt

Cung ứng lao động Nhân Kiệt, là một trong những công ty cung ứng lao động và cho thuê lại lao động tại Bình Dương, TP.HCM, Đồng Nai, Vũng Tàu và các tỉnh lân cận.

Cung ứng lao động Nhân Kiệt, quy tập đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, được huấn luyện, đào tạo bài bản, chuyên nghiệp cùng với sự năng động, nhiệt tình, tinh thần phục vụ khách hàng là trên hết chắc chắn sẽ mang đến cho khách hàng sự hài lòng nhất.

Đến với Cho thuê lao động Nhân Kiệt, quý khách sẽ giảm được áp lực tuyển dụng, linh hoạt trong việc sử dụng nguồn lực nhân sự, không phải lo lắng trong việc biến động nhân sự trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Khẩu Hiệu: Đặt lợi ích khách hàng lên trên hết.

 

Các Dịch vụ của Nhân Kiệt

Dịch vụ cho thuê lại lao động phổ thông

Dịch vụ cung ứng lao động thuê ngoài

Dịch Vụ Cho Thuê Lại Lao Động Thời Vụ

Dịch Vụ Cho Thuê Lao Động Tạm Thời

Phương pháp lựa chọn nhà thầu cung ứng dịch vụ lao động thuê ngoài.

Dịch Vụ Gia Công Sản Xuất vụ

Dịch Vụ Đóng Gói Bao Bì Sản Phẩm

Dịch vụ ủy thác tính lương

Dịch Vụ Bốc Xếp Hàng Hóa Thủ Công| Cung Ứng Nhân Lực Nhân Kiệt

Dịch vụ thực hiện nhận thầu phụ, thầu khoán

Dịch vụ tuyển dụng lao động phổ thông

Dịch vụ tuyển dụng head hunter

Dịch vụ tư vấn lao động

 

 

 

Hệ thống đang xử lý. Vui lòng đợi!