028. 3505 4224[TTHC - Sở Tư Pháp. Công chứng hợp đồng mượn nhà
10. Công chứng hợp đồng mượn nhà
|
|
||||||||
|
- |
Trình tự thực hiện: |
Bước 1: Người có yêu cầu công chứng nộp hồ sơ yêu cầu công chứng hợp đồng mượn nhà cho công chứng viên tại: + Phòng Công Chứng số 01, địa chỉ: 469 Đại lộ Bình Dương, phường Phú Cường, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. + Phòng Công chứng số 02, địa chỉ: tại 30/7 đường ĐT 743C khu phố Đồng An, phường Bình Hòa, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương Bước 2: - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, phù hợp với qui định của pháp luật sẽ được công chứng viên tiếp nhận. Người yêu cầu công chứng cung cấp thông tin, nội dung thỏa thuận giao dịch để làm cơ sở soạn thảo hợp đồng, văn bản (nếu có yêu cầu Phòng công chứng soạn thảo hợp đồng, văn bản) nhưngphải đảm bảo các qui định của pháp luật. Nếu người yêu cầu công chứng không yêu cầu Phòng công chứng soạn thảo hợp đồng, văn bản thì có thể tự soạn thảo theo quy định của pháp luật. - Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không phù hợp với qui định của pháp luật thì Công chứng viên từ chối - Trường hợp hồ sơ phức tạp, công chứng viên sẽ tiếp nhận để giải quyết hoặc trả lời. Công chứng viên thực hiện xác minh trong trường hợp người yêu cầu có yêu cầu. Bước 3: - Người yêu cầu công chứng đọc, kiểm tra lại nội dung hợp đồng, văn bản và ký tên (điểm chỉ) vào hợp đồng, văn bản trước mặt công chứng viên. Bước 4: - Công chứng viên thực hiện việc công chứng hợp dồng, văn bản. Người yêu cầu công chứng nộp tiền phí công chứng, thù lao (nếu có) và nhận hồ sơ tại bộ phận trả hồ sơ. |
||||||
|
- |
Cách thức thực hiện: |
+ Thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng. + Việc công chứng có thể thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng. |
||||||
|
- |
Thành phần, số lượng hồ sơ: |
|
||||||
|
|
+ Thành phần hồ sơ: |
1. Phiếu yêu cầu công chứng (tại trụ sở) và phiếu yêu cầu công chứng ngoài trụ sở (nếu có). 2. Giấy tờ tuỳ thân của các bên đối với cá nhân; hồ sơ pháp lý đối với tổ chức: * Đối với cá nhân: Chứng minh nhân dân, chứng minh quân đội, chứng minh sĩ quan hoặc hộ chiếu (phù hợp với thông tin trên giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản) Hộ khẩu Tùy tình trạng hôn nhân của người yêu cầu công chứng thì cung cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy chứng tử, quyết định ly hôn, văn bản cam kết . Đối với người cư trú ở nhiều địa phương khác nhau thì phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nơi ở từng địa phương đã cư trú hoặc cam kết tình trạng hôn nhân ở từng địa phương đã cư trú. Giấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản riêng: di chúc, văn bản khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, Hợp đồng tặng cho, Văn bản cam kết về tài sản, Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung. * Đối với tổ chức: Giấy tờ tùy thân của người đại diện cho tổ chức (giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy phép đầu tư. Tùy theo loại hình doanh nghiệp và thẩm quyền mà các tổ chức phải cung cấp hồ sơ như: Điều lệ Công ty, Văn bản chấp thuận của chủ sở hữu, Biên bản họp hội đồng thành viên, Biên bản họp hội đồng quản trị, Nghị quyết hội đồng quản trị, Biên bản họp hội đồng cổ đông, Biên bản họp Đại hội thành viên, Nghị quyết đại hội cổ đông, Biên bản họp Đại hội xã viên, Văn bản ủy quyền, Văn bản xác nhận tiền sử dụng đất không có nguồn gốc từ Ngân sách đối với Công ty có phần sở hữu vốn góp của Nhà nước Riêng đối với Doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh cá thể thì tùy tình trạng hôn nhân của người yêu cầu công chứng thì cung cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy chứng tử, quyết định ly hôn, văn bản cam kết. Giấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản riêng: di chúc, văn bản khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, Hợp đồng tặng cho, Văn bản cam kết về tài sản, Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung. 3. Giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu nhà; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Hợp đồng thuê đất. 4. Chủ sở hữu nhà ở có quyền cho mượn nhà đang cho thuê nhưng phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê nhà ở biết việc thế chấp. 5. Dự thảo hợp đồng mượn nhà do người yêu cầu công chứng soạn hoặc dự thảo hợp đồng mượn nhà do công chứng viên soạn theo yêu cầu của người yêu cầu công chứng. (Tất cả các giấy tờ nêu trên phải có bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu). 6. Và các giấy tờ xác minh, giám định (nếu có) và các giấy tờ liên quan khác quy định tại phần yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính. |
||||||
|
|
+ Số lượng hồ sơ: |
01 (bộ) |
||||||
|
- |
Thời hạn giải quyết: |
+ Vụ việc đơn giản không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. + Vụ việc phức tạp không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. |
||||||
|
- |
Đối tượng thực hiện TTHC: |
Cá nhân, tổ chức yêu cầu công chứng |
||||||
|
- |
Cơ quan thực hiện TTHC: |
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Tổ chức hành nghề công chứng + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Tổ chức hành nghề công chứng + Cơ quan phối hợp (nếu có ): - UNND cấp xã; - UBND cấp huyện; - Sở Tài nguyên-Môi trường; - Sở xây dựng; - Cơ quan Tòa án, thi hành án. |
||||||
|
- |
Kết quả thực hiện TTHC: |
Hợp đồng, văn bản được chứng nhận |
||||||
|
- |
Lệ phí (nếu có): |
+ Phí công chứng các việc công chứng hợp đồng, giao dịch khác: 40.000đồng/trường hợp. + Thù lao công chứng, chi phí khác: Do tổ chức hành nghề xác định và sự thỏa thuận giữa tổ chức hành nghề công chứng và người yêu cầu công chứng thỏa thuận. |
||||||
|
- |
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): |
+ Phiếu yêu cầu công chứng + Phiếu yêu cầu công chứng ngoài trụ sở (nếu có) |
||||||
|
- |
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): |
+ Đảm bảo đầy đủ các giấy tờ quy định tại thành phần của hồ sơ + Có giấy chứng nhận quyền sở hữu + Nhà không có tranh chấp + Nhà không bị kê biên để bảo đảm thi hành án + Người tham gia trong các hợp đồng giao dịch phải có năng lực hành vi dân sự + Đối với nhà của người dưới 15 tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì khi tham gia giao dịch phải do người đại diện thực hiện đồng thời phải có văn bản cử người giám sát việc giám hộ, văn bản đồng ý của người giám sát việc giám hộ, Quyết định của Tòa án tuyên bố một người bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc Văn bản cam kết của người đại diện theo quy định pháp luật thực hiện giao dịch nhằm đảm bảo các nhu cầu thiết yếu của người được đại diện. + Đối với tài sản của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi thì khi tham gia giao dịch phải có văn bản đồng ý của người đại diện. + Đối với nhà ở được xây dựng trên quyền sử dụng đất thuê thì phải có sự đồng ý của bên cho thuê quyền sử dụng đất. + Việc cho mượn nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất phải được sự đồng ý bằng văn bản của tất cả các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung. Trường hợp cho mượn nhà ở thuộc sở hữu chung theo phần thì chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung chỉ được cho mượn phần nhà ở thuộc quyền sở hữu của mình và đảm bảo không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của các chủ sở hữu chung khác. + Trường hợp cho mượn nhà ở đang cho thuê phải thông báo cho bên thuê nhà ở biết. + Giấy khai sinh con trong trường hợp hôn nhân thực tế để xác nhận thời điểm chung sống (trước ngày 03/01/1987) và phải cùng cư trú chung trong hộ khẩu. + Các giấy tờ khác chứng minh là tài sản riêng như hợp đồng tặng cho, văn bản khai nhận di sản thừa kế, văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, giấy chứng nhận kết hôn (kèm theo tình trạng hôn nhân trước khi kết hôn) được cấp sau ngày Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận; Trong trường hợp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không thể hiện thời điểm ly hôn hoặc người cùng sử dụng đất (người cùng sở hữu tài sản) thì phải bổ sung giấy chứng tử hoặc quyết định đã ly hôn. + Văn bản uỷ quyền (Trong trường hợp cá nhân hoặc người đại diện theo Pháp luật của tổ chức uỷ quyền cho người khác thực hiện giao kết hợp đồng). - Trích lục hồ sơ lưu trữ nguồn gốc tài sản tại cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp cấp đổi, cấp trước hoặc chứng minh nguồn gốc quyền sở hữu. * Trong trường hợp pháp luật quy định việc công chứng phải có người làm chứng hoặc trong trường hợp pháp luật không quy định việc công chứng phải có người làm chứng nhưng người yêu cầu công chứng không đọc được hoặc không nghe được hoặc không ký và không điểm chỉ được thì phải có người làm chứng. Người làm chứng do người yêu cầu công chứng mời, nếu họ không mời được thì công chứng viên chỉ định. Người làm chứng phải có đủ các điều kiện sau đây: - Từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ về tài sản liên quan đến việc công chứng *Trong trường hợp người tham gia giao dịch là người nước ngoài thì phải có người phiên dịch. Người phiên dịch do người yêu cầu công chứng đề cử. Người phiên dịch phải có đủ các điều kiện sau đây: - Từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ về tài sản liên quan đến việc công chứng - Có khả năng phiên dịch cho người nước ngoài nghe hiểu nội dung hợp đồng/văn bản công chứng - Chứng minh nhân dân (chứng minh sĩ quan, chứng minh quân đội) hoặc hộ chiếu của người làm chứng, người phiên dịch (nếu có). - Giấy xác nhận quốc tịch Việt Nam hoặc giấy xác nhận là người gốc Việt Nam - Giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép được cư trú tại Việt Nam từ 03 tháng trở lên. * Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc giao kết hợp đồng, giao dịch có dấu hiệu bị đe doạ, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc có sự nghi ngờ đối tượng của hợp đồng, giao dịch là không có thật thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng. |
||||||
|
- |
Căn cứ pháp lý của TTHC: |
1. Luật Công chứng thông qua ngày 12/12/2006, có hiệu lực ngày 01/7/2007 - Nghị định 04/2002013/NĐ-CP ngày 07/01/200813 của Chính phủ về việc qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng, có hiệu lực ngày 25/02/2013. - Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất. - Thông tư số 11/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 hướng dẫn thực hiện một số nội dung về công chứng viên, tổ chức và hoạt động công chứng, quản lý Nhà nước về công chứng. - Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp về hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lư và sử dụng phí công chứng, có hiệu lực ngày 15/3/2012. 2. Luật Nhà ở thông qua ngày 09/12/2005, có hiệu lực ngày 01/7/2006 + Luật số 34/2009/QH12 ngày 18/6/2009Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật nhà ở số 56/2005/QH11 và Điều 121 của Luật đất đai số 13/2003/QH11; + Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở, có hiệu lực ngày 08/802010. + Thông tư 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây Dựng qui định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở, có hiệu lực ngày 08/802010. - Công văn số 1674/BXD-QLN ngày 12/8/2013 của Bộ Xây dựng về thực hiện chính sách pháp luật về nhà ở, đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam. 2. Bộ Luật Dân sự thông qua ngày 14/6/2005, có hiệu lực ngày 01/01/2006 3. Luật Hôn nhân và Gia đình thông qua ngày 22 tháng 6 năm 2000, có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2001. - Nghị định 70/2001/NĐ-CP ngày 03/10/2001 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật hôn nhân và gia đình, có hiệu lực ngày 18/10/2001. - Nghị quyết 35/2000/QH10 của Quốc hội ngày 9/6/2000 về việc thi hành Luật hôn nhân và gia đình. - Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ngày 23/12/2000 Hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. - Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ tư pháp ngày 03/01/2001 Hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 9/6/2000 của Quốc hội “Về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình”. - Nghị định 158/2005/NĐ-CP ngày 27/1202005 của Chính phủ về việc đăng ký và quản lý hộ tịch, có hiệu lực ngày 01/4/2006. - Thông tư liên tịch số 11/2008/TTLT-BTP-BNG của Bộ tư pháp, Bộ ngoại giao ngày 31/12/2008 Hướng dẫn thực hiện quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2009. - Nghị định số 06/2012/NĐ-CP của Chính phủ ngày 02/02/2012 Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực. - Công văn số 3449/BTP-HTQTCT của Bộ Tư pháp ngày 08/5/2013 về việc hướng dẫn nghiệp vụ. 4. Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH 11 thông qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực ngày 01/7/2006. - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật doanh nghiệp ngày 19/6/2009, có hiệu lực từ ngày 01/8/2009. - Luật số 37/2013/QH13 của Quốc hội ngày 20/6/2013 Sửa đổi, bổ sung Điều 170 của Luật Doanh nghiệp, có hiệu lực ngày 01/8/2013. 5. Luật số 33/2009/QH12 về cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài của Quốc hội khóa XII. 6. Luật Hợp tác xã số: 22/QH13 ngày 20/11/2012, có hiệu lực ngày 01/7/2013. 7. Luật Kinh doanh bất động sản số 63/2006/QH11 của Quốc hội ngày 29/6/2006. - Nghị định 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; có hiệu lực ngày 09/11/2007. + Thông tư liên tịch 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/06/2006 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng văn bản, có hiệu lực ngày 03/8/2006. + Quyết định số: 17/2013/QĐ-UBND ngày 26/6/2013 của UBND tỉnh Bình Dương về việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực hợp đồng, giao dịch cho tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Dương. + Công văn số 1774/STP-BTP ngày 05/11/2012 của Sở tư pháp tỉnh Bình Dương về việc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong hoạt động công chứng. |
||||||
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU YÊU CẦU CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG, VĂN BẢN Kính gửi: Phòng Công chứng số...... tỉnh/thành phố.................... Họ và tên người nộp phiếu:……. ……………............….........…………......................... Địa chỉ liên hệ: …...................…………………………............………........................... Số điện thoại: …………..…………….............................................................................. Email: ............................................................................................................................... Số Fax: ……...........………............................................................................................... Yêu cầu công chứng về: ................................................................................................... ........................................................................................................................................... Các giấy tờ nộp kèm theo Phiếu này gồm có: 1.…………………………….......………….........………....................….……............... 2................................................................................................................…….................. 3.…………....…………………………................………....................…….…................. 4............................................................................................................................................ 5............................................................................................................................................ 6........................................................................................................................................... 7........................................................................................................................................... 8........................................................................................................................................... 9........................................................................................................................................... 10......................................................................................................................................... Thời gian nhận phiếu ......... giờ, ngày......./......./.........
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc------------------------- PHIẾU YÊU CẦU CÔNG CHỨNG NGOÀI TRỤ SỞKính gửi: Phòng Công Chứng … Tỉnh Bình Dương. Họ và tên người yêu cầu :............................................ Địa chỉ liên hệ :............................................................. Số điện thoại: .................................................................... Nay yêu cầu Trưởng phòng Công chứng … tỉnh Bình Dương cử…………….đến tại………………………………………………..………………...…………………………. để thực hiện việc công chứng ngoài trụ sở cho hợp đồng, văn bản và chữ ký của ông (bà)…………………sinh năm……Chứng minh nhân dân số……….…do công an……….…cấp ngày………………………………………... Hiện thường trú tại:........................................................... Lý do yêu cầu: ................................................................. nên không đến trụ sở Phòng công chứng … tỉnh Bình Dương để ký tên (điểm chỉ) được.
|
||||||||
|
|
||||||||
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
HỢP ĐỒNG MƯỢN NHÀ
Hôm nay, ngày......tháng......năm 2013, tại trụ sở ...................., chúng tôi gồm:
Bên cho mượn (sau đây gọi là bên A):
Bên mượn (sau đây gọi là bên B):
Hai bên đồng ý thực hiện việc mượn tài sản với các thỏa thuận sau đây:
ĐIỀU 1
TÀI SẢN MƯỢN
Bằng hợp đồng này bên A đồng ý cho mượn và bên B đồng ý mượn.................
ĐIỀU 2
THỜI HẠN MƯỢN
Thời hạn mượn tài sản nêu trên là: .......... kể từ ngày ...........
ĐIỀU 3
MỤC ĐÍCH MƯỢN
Mục đích mượn tài sản nêu trên là: ......................
ĐIỀU 4
NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A
Bên A có các nghĩa vụ sau đây:
Cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản và khuyết tật của tài sản, nếu có;
Thanh toán cho bên B chi phí sửa chữa, chi phí làm tăng giá trị tài sản;
Bồi thường thiệt hại cho bên B, nếu biết tài sản có khuyết tật mà không báo cho bên B biết dẫn đến gây thiệt hại cho bên B, trừ những khuyết tật mà bên B biết hoặc phải biết.
Bên A có các quyền sau đây:
Đòi lại tài sản ngay sau khi bên B đạt được mục đích, nếu bên A có nhu cầu đột xuất và cấp bách cần sử dụng tài sản cho mượn, thì được đòi lại tài sản đó mặc dù bên B chưa đạt được mục đích, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý là: ............
Đòi lại tài sản khi bên B sử dụng không đúng mục đích, công dụng, không đúng cách thức đã thỏa thuận hoặc cho người khác mượn lại mà không có sự đồng ý của bên A;
Bồi thường thiệt hại đối với tài sản do bên B gây ra.
ĐIỀU 5
NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B
Bên B có các nghĩa vụ sau đây:
Giữ gìn, bảo quản tài sản mượn như tài sản của chính mình, không được tự ý thay đổi tình trạng tài sản; nếu tài sản bị hư hỏng thông thường thì phải sửa chữa;
Không được cho người khác mượn lại, nếu không có sự đồng ý của bên A;
Trả lại tài sản mượn đúng thời hạn;
Bồi thường thiệt hại, nếu làm hư hỏng, mất mát tài sản mượn.
Bên B có các quyền sau đây:
Được sử dụng tài sản mượn theo đúng công dụng của tài sản và đúng mục đích đã thỏa thuận;
Yêu cầu bên A phải thanh toán chi phí hợp lý về việc sửa chữa hoặc làm tăng giá trị tài sản mượn.
ĐIỀU 6
VIỆC NỘP PHÍ, THÙ LAO CÔNG CHỨNG
Phí, thù lao công chứg hợp đồng này do ................... chịu trách nhiệm nộp.
ĐIỀU 7
PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 8
CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN
Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:
Bên A cam đoan:
Những thông tin về nhân thân, về tài sản đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
Bên B cam đoan:
Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
Đã xem xét kỹ, biết rõ về tài sản mượn;
Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
ĐIỀU 9
ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.
2. Từng bên đã đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của công chứng viên.
3. Hợp đồng này được lập thành 03 bản chính, mỗi bên giữ 01 bản, ……… và có hiệu lực kể từ thời điểm công chứng viên ……………… chứng nhận.
|
BÊN A (ký và ghi rõ họ tên) |
BÊN B (ký và ghi rõ họ tên) |


















